|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 10/3 |
Phiên hôm 9/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
183,10 |
186,10 |
181,10 |
184,10 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
183,10 |
186,10 |
181,10 |
184,10 |
+2.000 |
+2.000 |
|
TP HCM |
183,10 |
186,10 |
181,10 |
184,10 |
+2.000 |
+2.000 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
183,10 |
186,10 |
181,30 |
184,10 |
+1.800 |
+2.000 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
183,10 |
186,10 |
181,10 |
184,10 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Hà Nội |
183,10 |
186,10 |
181,10 |
184,10 |
+2.000 |
+2.000 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
183,10 |
186,10 |
181,10 |
184,10 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
184,00 |
186,00 |
181,50 |
184,10 |
+2.500 |
+1.900 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Sau nhịp điều chỉnh giảm trong phiên đầu tuần, đến khoảng 13h35 ngày 10/3, thị trường vàng miếng trong nước bất ngờ ghi nhận đợt phục hồi mạnh. Giá vàng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh tăng mạnh, nhanh chóng trở lại vùng trên 186 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng được điều chỉnh tăng thêm 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 183,1 – 186,1 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý, giá vàng SJC cũng được nâng thêm 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua và tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều bán, hiện giao dịch quanh mức 183,1 – 186,1 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống cửa hàng Mi Hồng ghi nhận mức điều chỉnh mạnh hơn khi tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Sau khi điều chỉnh, giá vàng SJC tại đây đang niêm yết quanh mức 184 – 186 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 10/3 |
Phiên hôm 9/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
182,80 |
185,80 |
180,80 |
183,80 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Tập đoàn Doji |
183,10 |
186,10 |
181,10 |
184,10 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
183,00 |
186,00 |
181,10 |
184,10 |
+1.900 |
+1.900 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
183,10 |
186,10 |
181,10 |
184,10 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
183,30 |
186,30 |
181,50 |
184,50 |
+1.800 |
+1.800 |
|
Mi Hồng |
184,00 |
186,00 |
181,50 |
184,10 |
+2.500 |
+1.900 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung của thị trường, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn trong phiên giao dịch chiều nay cũng ghi nhận sự phục hồi mạnh sau khi giảm vào đầu tuần.
Tại Công ty SJC, Tập đoàn Doji và hệ thống PNJ, giá vàng nhẫn được điều chỉnh tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Sau khi tăng giá, SJC niêm yết vàng nhẫn ở mức 182,8 – 185,8 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Doji và PNJ đưa giá vàng nhẫn lên mức 183,1 – 186,1 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý, giá vàng nhẫn cũng tăng thêm 1,9 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, lên mức 183 – 186 triệu đồng/lượng.
Còn tại Bảo Tín Minh Châu, mức điều chỉnh tăng là 1,8 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá giao dịch lên 183,3 – 186,3 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, nâng giá vàng nhẫn lên khoảng 184 – 186 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 10/3 |
Phiên hôm 9/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
180,80 |
184,30 |
178,80 |
182,30 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
181,90 |
185,90 |
179,90 |
183,90 |
+2.000 |
+2.000 |
|
TP HCM |
181,90 |
185,90 |
179,90 |
183,90 |
+2.000 |
+2.000 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
181,00 |
185,00 |
178,00 |
182,00 |
+3.000 |
+3.000 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
181,20 |
185,20 |
178,70 |
182,70 |
+2.500 |
+2.500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
181,30 |
185,30 |
179,50 |
183,50 |
+1.800 |
+1.800 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Bên cạnh vàng miếng và vàng nhẫn, phân khúc vàng nữ trang 24K trong chiều 10/3 cũng ghi nhận sự bứt phá rõ rệt sau giai đoạn giảm nhẹ trước đó.
Khảo sát tại Công ty SJC và Tập đoàn Doji cho thấy giá vàng 24K đều được điều chỉnh tăng thêm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Sau khi tăng, SJC niêm yết ở mức 180,8 – 184,3 triệu đồng/lượng, còn Doji giao dịch quanh 181,9 – 185,9 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Bảo Tín Minh Châu, giá vàng 24K tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, lên mức 181,3 – 185,3 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ điều chỉnh tăng 2,5 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch, đưa giá lên mức 180,2 – 185,2 triệu đồng/lượng.
Đặc biệt, Tập đoàn Phú Quý ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong nhóm này khi điều chỉnh tăng tới 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, nâng giá vàng 24K lên khoảng 181 – 185 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 10/3 |
Phiên hôm 9/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
129,49 |
138,39 |
127,99 |
136,89 |
+1.500 |
+1.500 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
130,00 |
138,90 |
128,13 |
137,03 |
+1.870 |
+1.870 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
121,50 |
127,50 |
120,00 |
126,50 |
+1.500 |
+1.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng với các phân khúc vàng khác, giá vàng nữ trang 18K trong chiều nay cũng được điều chỉnh tăng đáng kể tại nhiều hệ thống kinh doanh vàng bạc.
Tại Công ty SJC, giá vàng 18K tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, hiện được niêm yết quanh mức 129,49 – 138,39 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ cũng điều chỉnh tăng 1,87 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá giao dịch lên khoảng 130 – 138,9 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán, với mức giá hiện tại khoảng 121,5 – 127,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,74% lên 5.173 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 tăng 1,57% lên 5.183 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h53.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.315 đồng), giá vàng thế giới tương đương 164 triệu đồng/lượng, thấp hơn 22,1 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.