|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 11/5 |
Phiên hôm 9/5 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
162,90 |
165,90 |
164,50 |
167,50 |
-1.600 |
-1.600 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
162,90 |
165,90 |
164,50 |
167,50 |
-1.600 |
-1.600 |
|
TP HCM |
162,90 |
165,90 |
164,50 |
167,50 |
-1.600 |
-1.600 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
162,90 |
165,90 |
164,50 |
167,50 |
-1.600 |
-1.600 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
162,90 |
165,90 |
164,50 |
167,50 |
-1.600 |
-1.600 |
|
Hà Nội |
162,90 |
165,90 |
164,50 |
167,50 |
-1.600 |
-1.600 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
162,90 |
165,90 |
164,50 |
167,50 |
-1.600 |
-1.600 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
163,50 |
165,50 |
164,50 |
166,00 |
-1.000 |
-500 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h20. (Tổng hợp: Du Y)
Bước sang phiên giao dịch trưa 11/5, giá vàng miếng SJC bất ngờ quay đầu giảm mạnh tại nhiều hệ thống kinh doanh lớn sau khi đứng yên trong phiên cuối tuần.
Theo khảo sát lúc 12h20, các thương hiệu như Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng đồng loạt hạ 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng miếng phổ biến quanh mức 162,9 – 165,9 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức giảm thấp hơn, khi hạ 1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng chiều bán ra, đưa giá giao dịch về khoảng 163,5 – 165,5 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 11/5 |
Phiên hôm 9/5 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
162,40 |
165,40 |
164,00 |
167,00 |
-1.600 |
-1.600 |
|
Tập đoàn Doji |
162,90 |
165,90 |
164,50 |
167,50 |
-1.600 |
-1.600 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
162,50 |
165,50 |
164,30 |
167,30 |
-1.800 |
-1.800 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
162,80 |
165,80 |
164,30 |
167,30 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
162,90 |
165,90 |
164,50 |
167,50 |
-1.600 |
-1.600 |
|
Mi Hồng |
163,50 |
165,50 |
164,50 |
166,00 |
-1.000 |
-500 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h20. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng xu hướng với vàng miếng, vàng nhẫn tròn trơn trong phiên trưa đầu tuần cũng ghi nhận đà giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp.
Cụ thể, SJC, Doji và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn tại SJC xuống còn 162,4 – 165,4 triệu đồng/lượng; trong khi Doji và Bảo Tín Minh Châu niêm yết quanh 162,9 – 165,9 triệu đồng/lượng.
Phú Quý là đơn vị có mức điều chỉnh sâu nhất khi giảm tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá về 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 162,8 – 165,8 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng cũng điều chỉnh giảm 1 triệu đồng/lượng chiều mua và 500.000 đồng/lượng chiều bán, xuống mức 163,5 – 165,5 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh họa: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 11/5 |
Phiên hôm 9/5 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
160,50 |
164,00 |
162,00 |
165,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
160,20 |
164,20 |
162,00 |
166,00 |
-1.800 |
-1.800 |
|
TP HCM |
160,20 |
164,20 |
162,00 |
166,00 |
-1.800 |
-1.800 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
161,00 |
165,00 |
162,50 |
166,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
160,20 |
164,20 |
161,60 |
165,60 |
-1.400 |
-1.400 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
161,00 |
165,00 |
162,50 |
166,50 |
-1.500 |
-1.500 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h20. (Tổng hợp: Du Y)
Phân khúc vàng nữ trang 24K cũng chịu áp lực giảm giá trong phiên trưa 11/5, sau khi duy trì trạng thái ổn định vào cuối tuần trước.
Tại SJC, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nữ trang 24K đồng loạt giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa mức giao dịch về khoảng 160,5 – 164 triệu đồng/lượng (SJC) và 161 – 165 triệu đồng/lượng (Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu).
PNJ cũng điều chỉnh giảm 1,4 triệu đồng/lượng, kéo giá xuống còn 160,2 – 164,2 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Doji ghi nhận mức giảm mạnh nhất phân khúc này khi hạ tới 1,8 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch quanh 160,2 – 164,2 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 11/5 |
Phiên hôm 9/5 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
114,26 |
123,16 |
115,38 |
124,28 |
-1.120 |
-1.120 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
114,25 |
123,15 |
115,30 |
124,20 |
-1.050 |
-1.050 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
107,00 |
110,50 |
107,50 |
111,00 |
-500 |
-500 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h20. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung của thị trường, vàng nữ trang 18K cũng ghi nhận đà giảm tại nhiều thương hiệu lớn trong phiên trưa đầu tuần.
Tại SJC, giá vàng 18K giảm 1,12 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống còn 114,26 – 123,16 triệu đồng/lượng.
PNJ điều chỉnh giảm 1,05 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá về mức 114,25 – 123,15 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Mi Hồng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, hiện niêm yết quanh 107 – 110,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,85% xuống 4.673 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 giảm 1,03% xuống 4.681 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h25.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.373 đồng), giá vàng thế giới tương đương 148,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn 17,5 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.