|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 14/4 |
Phiên hôm 13/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
170,50 |
173,00 |
168,50 |
171,50 |
+2.000 |
+1.500 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
170,50 |
173,00 |
168,50 |
171,50 |
+2.000 |
+1.500 |
|
TP HCM |
170,50 |
173,00 |
168,50 |
171,50 |
+2.000 |
+1.500 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
170,00 |
173,00 |
168,50 |
171,50 |
+1.500 |
+1.500 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
170,50 |
173,00 |
168,50 |
171,50 |
+2.000 |
+1.500 |
|
Hà Nội |
170,50 |
173,00 |
168,50 |
171,50 |
+2.000 |
+1.500 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
170,00 |
173,00 |
168,50 |
171,50 |
+1.500 |
+1.500 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
170,50 |
172,00 |
170,00 |
171,50 |
+500 |
+500 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Ghi nhận vào khoảng 13h35 ngày 14/4, giá vàng miếng SJC tại các hệ thống lớn đã bật tăng đáng kể, đảo chiều so với xu hướng giảm trước đó.
Cụ thể, tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji và hệ thống PNJ, giá vàng miếng được điều chỉnh tăng mạnh 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 170,5 – 173 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Tập đoàn Phú Quý và hệ thống Bảo Tín Minh Châu cùng nâng giá 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết quanh mức 170 – 173 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng có mức điều chỉnh nhẹ hơn, tăng 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, hiện giao dịch tại 170,5 – 172 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 14/4 |
Phiên hôm 13/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
170,20 |
172,70 |
168,20 |
171,20 |
+2.000 |
+1.500 |
|
Tập đoàn Doji |
170,00 |
173,00 |
168,50 |
171,50 |
+1.500 |
+1.500 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
169,70 |
172,70 |
168,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
169,70 |
172,70 |
168,20 |
171,20 |
+1.500 |
+1.500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
169,70 |
172,70 |
168,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
|
Mi Hồng |
170,50 |
172,00 |
170,00 |
171,50 |
+500 |
+500 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, vàng nhẫn tròn trơn trong phiên chiều cũng ghi nhận mức tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp sau khi suy giảm trước đó.
Tại SJC, vàng nhẫn được điều chỉnh tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán, lên mức 170,2 – 172,7 triệu đồng/lượng.
Doji và PNJ đồng loạt tăng 1,5 triệu đồng/lượng mỗi chiều, với giá lần lượt đạt 170 – 173 triệu đồng/lượng và 169,7 – 172,7 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng nâng giá 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa vàng nhẫn lên mức 169,7 – 172,7 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng điều chỉnh tăng tối thiểu 500.000 đồng/lượng, hiện giao dịch quanh ngưỡng 170,5 – 172 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 14/4 |
Phiên hôm 13/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
168,20 |
171,20 |
166,20 |
169,70 |
+2.000 |
+1.500 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
165,10 |
169,10 |
165,10 |
169,10 |
- |
- |
|
TP HCM |
165,10 |
169,10 |
165,10 |
169,10 |
- |
- |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
168,00 |
172,00 |
167,00 |
171,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
167,20 |
171,20 |
165,80 |
169,80 |
+1.400 |
+1.400 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
167,70 |
171,70 |
166,50 |
170,50 |
+1.200 |
+1.200 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Phân khúc vàng nữ trang 24K trong chiều 14/4 cũng ghi nhận sự phục hồi rõ rệt, kết thúc chuỗi giảm giá từ đầu tuần.
Tại SJC, giá vàng 24K được điều chỉnh tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 168,2 – 171,2 triệu đồng/lượng.
Phú Quý tăng 1 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 168 – 172 triệu đồng/lượng.
PNJ điều chỉnh tăng 1,4 triệu đồng/lượng mỗi chiều, niêm yết tại 167,2 – 171,2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng tăng 1,2 triệu đồng/lượng, với mức giá mới là 167,7 – 171,7 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Doji là đơn vị duy nhất giữ nguyên giá vàng 24K so với phiên trước, hiện vẫn giao dịch tại 165,1 – 169,1 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 14/4 |
Phiên hôm 13/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
119,66 |
128,56 |
118,53 |
127,43 |
+1.130 |
+1.130 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
119,50 |
128,40 |
118,45 |
127,35 |
+1.050 |
+1.050 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
109,50 |
113,00 |
109,50 |
113,00 |
- |
- |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng chiều với các phân khúc khác, vàng nữ trang 18K trong chiều nay cũng được điều chỉnh tăng tại một số hệ thống lớn.
Tại SJC, giá vàng 18K tăng 1,13 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, lên mức 119,66 – 128,56 triệu đồng/lượng.
PNJ nâng giá 1,05 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết ở mức 119,5 – 128,4 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng không điều chỉnh giá, tiếp tục giữ ổn định ở mức 109,5 – 113 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,96% lên 4.785 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 tăng 0,79% lên 4.805 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h54.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.361 đồng), giá vàng thế giới tương đương 151,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 21,1 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.