|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 17/3 |
Phiên hôm 16/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
180,00 |
183,00 |
180,10 |
183,10 |
-100 |
-100 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
180,00 |
183,00 |
180,10 |
183,10 |
-100 |
-100 |
|
TP HCM |
180,00 |
183,00 |
180,10 |
183,10 |
-100 |
-100 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
180,00 |
183,00 |
180,10 |
183,10 |
-100 |
-100 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
180,00 |
183,00 |
180,10 |
183,10 |
-100 |
-100 |
|
Hà Nội |
180,00 |
183,00 |
180,10 |
183,10 |
-100 |
-100 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
180,00 |
183,00 |
180,10 |
183,10 |
-100 |
-100 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
181,00 |
183,00 |
181,10 |
183,10 |
-100 |
-100 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Sau nhịp tăng đồng loạt trước đó, đến khoảng 13h35 cùng ngày, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn đã quay đầu đi xuống khi lực mua suy yếu.
Ghi nhận tại các hệ thống kinh doanh như Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng, giá vàng miếng cùng giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với đầu tuần.
Sau điều chỉnh, giá mua vào phổ biến lùi về vùng 180 – 181 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm xuống còn khoảng 183 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 17/3 |
Phiên hôm 16/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
179,70 |
182,70 |
179,80 |
182,80 |
-100 |
-100 |
|
Tập đoàn Doji |
180,00 |
183,00 |
180,10 |
183,10 |
-100 |
-100 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
179,80 |
182,80 |
180,00 |
183,00 |
-200 |
-200 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
179,60 |
182,60 |
180,00 |
183,00 |
-400 |
-400 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
180,00 |
183,00 |
180,10 |
183,10 |
-100 |
-100 |
|
Mi Hồng |
181,00 |
183,00 |
181,10 |
183,10 |
-100 |
-100 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng diễn biến với vàng miếng, thị trường vàng nhẫn tròn trơn trong phiên chiều cũng ghi nhận xu hướng giảm tại nhiều hệ thống lớn, chấm dứt đà phục hồi ngắn hạn trước đó.
Khảo sát cho thấy, SJC, Doji, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng đồng loạt điều chỉnh giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Theo đó, SJC đưa giá vàng nhẫn về mức 179,7 – 182,7 triệu đồng/lượng; Doji và Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết quanh 180 – 183 triệu đồng/lượng; Mi Hồng giao dịch ở mức 181 – 183 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống PNJ giảm mạnh hơn, tới 400.000 đồng/lượng mỗi chiều, kéo giá xuống còn 179,6 – 182,6 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý điều chỉnh giảm 200.000 đồng/lượng, hiện giao dịch vàng nhẫn quanh mức 179,8 – 182,8 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 17/3 |
Phiên hôm 16/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
177,70 |
181,20 |
177,80 |
181,30 |
-100 |
-100 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
178,00 |
182,00 |
178,50 |
182,50 |
-500 |
-500 |
|
TP HCM |
178,00 |
182,00 |
178,50 |
182,50 |
-500 |
-500 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
177,50 |
181,50 |
178,00 |
182,00 |
-500 |
-500 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
177,60 |
181,60 |
178,10 |
182,10 |
-500 |
-500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
178,00 |
182,00 |
178,10 |
182,10 |
-100 |
-100 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Phân khúc vàng nữ trang 24K trong chiều nay cũng không nằm ngoài xu hướng đi xuống của thị trường, khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt hạ giá sau phiên phục hồi.
Cụ thể, SJC và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, giá vàng 24K tại SJC lùi về 177,7 – 181,2 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Minh Châu về mức 178 – 182 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Doji, Phú Quý và PNJ có mức điều chỉnh mạnh hơn, khi đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng mỗi chiều. Hiện giá vàng 24K tại các doanh nghiệp này lần lượt niêm yết quanh 178 – 182 triệu đồng/lượng (Doji), 177,5 – 181,5 triệu đồng/lượng (Phú Quý) và 177,6 – 181,6 triệu đồng/lượng (PNJ).
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 17/3 |
Phiên hôm 16/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
127,16 |
136,06 |
127,24 |
136,14 |
-80 |
-80 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
127,30 |
136,20 |
127,68 |
136,58 |
-380 |
-380 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
117,50 |
122,50 |
117,50 |
122,50 |
- |
- |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Ở nhóm vàng nữ trang 18K, giá cũng ghi nhận xu hướng đi xuống tại một số hệ thống lớn trong phiên chiều 17/3.
Tại SJC, giá vàng 18K giảm 80.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa mức giao dịch về 127,14 – 136,06 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng điều chỉnh giảm mạnh hơn, với mức giảm 380.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết quanh 127,3 – 136,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Mi Hồng giữ nguyên giá so với trước đó, giao dịch ổn định quanh vùng 117,5 – 122,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,17% lên 5.013 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 tăng 0,32% lên 5.018 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h42.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.321 đồng), giá vàng thế giới tương đương 158,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 24,1 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.