|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 18/4 |
Phiên hôm 17/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
168,50 |
172,00 |
167,50 |
171,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
168,50 |
172,00 |
167,50 |
171,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
TP HCM |
168,50 |
172,00 |
167,50 |
171,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
168,50 |
172,00 |
167,50 |
171,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
168,50 |
172,00 |
167,50 |
171,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Hà Nội |
168,50 |
172,00 |
167,50 |
171,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
168,50 |
172,00 |
167,50 |
171,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
170,50 |
172,00 |
169,50 |
171,00 |
+1.000 |
+1.000 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h45. (Tổng hợp: Du Y)
Sau nhịp điều chỉnh giảm trước đó, thị trường vàng miếng SJC trong chiều 18/4 đã chứng kiến sự phục hồi mạnh tại hầu hết các hệ thống kinh doanh lớn.
Khảo sát vào lúc 13h45 cho thấy, giá vàng SJC tại các doanh nghiệp như Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng đồng loạt được điều chỉnh tăng thêm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Sau khi tăng, giá mua vào dao động trong khoảng 168,5 – 170,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đồng loạt chạm mốc 172 triệu đồng/lượng, đánh dấu sự trở lại của vùng giá cao sau hai phiên suy giảm.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 18/4 |
Phiên hôm 17/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
168,00 |
171,50 |
167,00 |
170,50 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Tập đoàn Doji |
168,50 |
171,50 |
167,50 |
170,50 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
168,50 |
171,50 |
167,50 |
170,50 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
168,50 |
171,50 |
167,50 |
170,50 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
168,50 |
171,50 |
167,50 |
170,50 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Mi Hồng |
170,50 |
172,00 |
169,50 |
171,00 |
+1.000 |
+1.000 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h45. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng xu hướng với vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn trong chiều nay cũng ghi nhận đà tăng mạnh trên diện rộng.
Tại các thương hiệu lớn như SJC, Doji, Phú Quý, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng, giá vàng nhẫn đều được điều chỉnh tăng thêm 1 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua vào và bán ra so với phiên trước.
Cụ thể, SJC niêm yết vàng nhẫn trong khoảng 168 – 171,5 triệu đồng/lượng. Các đơn vị như Doji, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng đưa giá lên mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng. Riêng Mi Hồng có mức giá cao hơn, dao động từ 170,5 đến 172 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 18/4 |
Phiên hôm 17/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
166,00 |
170,00 |
165,00 |
169,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
165,50 |
169,50 |
164,50 |
168,50 |
+1.000 |
+1.000 |
|
TP HCM |
165,50 |
169,50 |
164,50 |
168,50 |
+1.000 |
+1.000 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
166,50 |
170,50 |
165,00 |
169,50 |
+1.500 |
+1.000 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
166,00 |
170,00 |
165,00 |
169,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
166,50 |
170,50 |
165,50 |
169,50 |
+1.000 |
+1.000 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h45. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, giá vàng nữ trang 24K trong chiều 18/4 cũng bật tăng mạnh tại các doanh nghiệp lớn.
Theo đó, SJC, Doji, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Sau điều chỉnh, giá vàng 24K tại SJC và PNJ được niêm yết ở mức 166 – 170 triệu đồng/lượng. Doji giao dịch trong khoảng 165,5 – 169,5 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu đạt 166,5 – 170,5 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Phú Quý ghi nhận mức tăng nổi bật hơn khi giá mua vào tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên 166,5 – 170,5 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 18/4 |
Phiên hôm 17/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
118,76 |
127,66 |
118,01 |
126,91 |
+750 |
+750 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
118,60 |
127,50 |
117,85 |
126,75 |
+750 |
+750 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
110,00 |
113,50 |
109,00 |
112,50 |
+1.000 |
+1.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h45. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang 18K, giá cũng được điều chỉnh tăng theo diễn biến tích cực của thị trường chung.
Cụ thể, tại SJC và PNJ, giá vàng 18K đồng loạt tăng thêm 750.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện được giao dịch trong khoảng 118,76 – 127,66 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng điều chỉnh mạnh hơn với mức tăng 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá vàng 18K lên mức 110 – 113,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,84% lên 4.829 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 tăng 1,48% lên 4.879 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h57.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.357 đồng), giá vàng thế giới tương đương 153,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn 18,7 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.