|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 24/2 |
Phiên hôm 23/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
181,60 |
184,60 |
181,60 |
184,60 |
- |
- |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
181,60 |
184,60 |
181,60 |
184,60 |
- |
- |
|
TP HCM |
181,60 |
184,60 |
181,60 |
184,60 |
- |
- |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
181,60 |
184,60 |
181,60 |
184,60 |
- |
- |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
181,60 |
184,60 |
181,60 |
184,60 |
- |
- |
|
Hà Nội |
181,60 |
184,60 |
181,60 |
184,60 |
- |
- |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
181,60 |
184,60 |
181,60 |
184,60 |
- |
- |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
182,10 |
184,60 |
182,10 |
184,60 |
- |
- |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Ghi nhận vào khoảng 13h30 ngày 24/2, thị trường vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn không xuất hiện thêm điều chỉnh mới. Sau phiên bứt tốc đầu tuần, mặt bằng giá hiện được giữ ổn định ở vùng đỉnh.
Tại các hệ thống lớn như Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Doji, Phú Quý, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng, giá niêm yết đồng loạt không thay đổi so với phiên trước. Mức mua vào phổ biến dao động từ 181,6 – 182,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra tiếp tục duy trì tại mốc 184,6 triệu đồng/lượng.
Diễn biến đi ngang của vàng miếng cho thấy thị trường đang tạm thời cân bằng sau nhịp tăng mạnh, với lực cung – cầu chưa tạo ra biến động mới trong ngắn hạn.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 24/2 |
Phiên hôm 23/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
181,10 |
184,10 |
181,10 |
184,10 |
- |
- |
|
Tập đoàn Doji |
181,60 |
184,60 |
181,50 |
184,50 |
+100 |
+100 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
181,60 |
184,60 |
181,50 |
184,50 |
+100 |
+100 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
181,60 |
184,60 |
181,20 |
184,20 |
+400 |
+400 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
181,80 |
184,80 |
181,60 |
184,60 |
+200 |
+200 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Trái với sự ổn định của vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn tiếp tục thu hút sự chú ý khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh tăng giá.
Tại Doji và Phú Quý, giá nhẫn trơn được nâng thêm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa khung giao dịch lên 181,6 – 184,6 triệu đồng/lượng.
PNJ ghi nhận mức điều chỉnh mạnh hơn khi tăng 400.000 đồng/lượng mỗi chiều, cũng đưa giá lên vùng 181,6 – 184,6 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu nâng giá nhẫn tròn trơn thêm 200.000 đồng/lượng, niêm yết tại 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng. Mức bán ra này đã cao hơn giá vàng miếng SJC cùng thời điểm.
Trong khi đó, tại SJC, giá nhẫn tròn trơn chưa có thay đổi mới, hiện giao dịch quanh ngưỡng 181,1 – 184,1 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 24/2 |
Phiên hôm 23/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
179,10 |
182,60 |
179,10 |
182,60 |
- |
- |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
180,10 |
184,10 |
180,00 |
184,00 |
+100 |
+100 |
|
TP HCM |
180,10 |
184,10 |
180,00 |
184,00 |
+100 |
+100 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
179,50 |
183,50 |
179,50 |
183,50 |
- |
- |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
180,00 |
184,00 |
179,50 |
183,50 |
+500 |
+500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
179,70 |
183,70 |
179,60 |
183,60 |
+100 |
+100 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
182,10 |
184,60 |
182,10 |
184,60 |
- |
- |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Không chỉ nhẫn trơn, vàng nữ trang 24K cũng ghi nhận đà tăng tại nhiều hệ thống kinh doanh lớn.
Doji và Bảo Tín Minh Châu cùng điều chỉnh tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, Doji niêm yết vàng 24K ở mức 180,1 – 184,1 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Minh Châu giao dịch quanh 179,7 – 183,7 triệu đồng/lượng.
PNJ là đơn vị có mức tăng mạnh nhất trong nhóm này khi cộng thêm 500.000 đồng/lượng cho cả chiều mua và bán, đẩy giá lên 180 – 184 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, SJC, Phú Quý và Mi Hồng giữ nguyên bảng giá so với trước đó. Hiện SJC giao dịch vàng 24K trong khoảng 179,1 – 182,6 triệu đồng/lượng; Phú Quý đứng tại 179,5 – 183,5 triệu đồng/lượng; còn Mi Hồng niêm yết 182,1 – 184,6 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 24/2 |
Phiên hôm 23/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
128,21 |
137,11 |
128,21 |
137,11 |
- |
- |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
129,10 |
138,00 |
128,73 |
137,63 |
+370 |
+370 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
121,00 |
128,00 |
120,50 |
127,50 |
+500 |
+500 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Phân khúc vàng nữ trang 18K cũng không nằm ngoài xu hướng đi lên chung của thị trường.
Tại hệ thống PNJ, giá vàng 18K được điều chỉnh tăng 370.000 đồng/lượng cho cả hai chiều mua – bán, hiện giao dịch ở mức 129,1 – 138 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng thậm chí nâng mạnh hơn, thêm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá lên 121 – 128 triệu đồng/lượng.
Riêng Công ty SJC không thay đổi giá niêm yết đối với vàng 18K, hiện duy trì quanh mốc 128,21 – 137,11 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 1,13% xuống 5.168 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 giảm 0,66% xuống 5.191 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h37.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.305 đồng), giá vàng thế giới tương đương 163,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn 20,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.