|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 3/3 |
Phiên hôm 2/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
185,20 |
188,20 |
187,90 |
190,90 |
-2.700 |
-2.700 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
185,20 |
188,20 |
187,90 |
190,90 |
-2.700 |
-2.700 |
|
TP HCM |
185,20 |
188,20 |
187,90 |
190,90 |
-2.700 |
-2.700 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
185,20 |
188,20 |
187,90 |
190,90 |
-2.700 |
-2.700 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
185,20 |
188,20 |
187,90 |
190,90 |
-2.700 |
-2.700 |
|
Hà Nội |
185,20 |
188,20 |
187,90 |
190,90 |
-2.700 |
-2.700 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
185,20 |
188,20 |
187,90 |
190,90 |
-2.700 |
-2.700 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
185,50 |
188,20 |
188,20 |
190,90 |
-2.700 |
-2.700 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Sau khi bứt phá lên mức cao nhất lịch sử 190,9 triệu đồng/lượng trong chiều 2/3, đến khoảng 13h35 ngày 3/3, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn bất ngờ quay đầu lao dốc.
Khảo sát tại các hệ thống lớn như Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng cho thấy giá vàng miếng SJC đồng loạt giảm 2,7 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Sau điều chỉnh, giá mua phổ biến lùi về vùng 185,2 – 185,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm xuống còn 188,2 triệu đồng/lượng. So với đỉnh thiết lập trước đó một ngày, mức giá hiện tại đã thu hẹp đáng kể biên độ tăng, phản ánh diễn biến đảo chiều khá nhanh của thị trường.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 3/3 |
Phiên hôm 2/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
184,90 |
187,90 |
186,40 |
189,40 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Tập đoàn Doji |
185,20 |
188,20 |
187,90 |
190,90 |
-2.700 |
-2.700 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
185,20 |
188,20 |
186,90 |
189,90 |
-1.700 |
-1.700 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
185,10 |
188,10 |
186,90 |
189,90 |
-1.800 |
-1.800 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
185,20 |
188,20 |
187,90 |
190,90 |
-2.700 |
-2.700 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn trong phiên chiều 3/3 cũng chứng kiến áp lực giảm giá mạnh, qua đó đánh mất ngưỡng 190 triệu đồng/lượng vừa đạt được trước đó.
Tại SJC, giá vàng nhẫn tròn trơn giảm 1,5 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá giao dịch về 184,9 – 187,9 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Doji và Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm sâu tới 2,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, kéo giá xuống còn 185,2 – 188,2 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận mức giảm 1,7 triệu đồng/lượng mỗi chiều, giao dịch ở 185,2 – 188,2 triệu đồng/lượng. Tại PNJ, giá cũng được điều chỉnh giảm 1,8 triệu đồng/lượng, xuống 185,1 – 188,1 triệu đồng/lượng.
Diễn biến trên cho thấy đà tăng nóng của vàng nhẫn đã tạm thời chững lại sau chuỗi phiên leo thang liên tiếp.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 3/3 |
Phiên hôm 2/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
182,90 |
186,40 |
184,40 |
187,90 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
184,00 |
188,00 |
185,70 |
188,70 |
-1.700 |
-700 |
|
TP HCM |
184,00 |
188,00 |
185,70 |
188,70 |
-1.700 |
-700 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
184,00 |
188,00 |
185,70 |
188,70 |
-1.700 |
-700 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
183,40 |
187,40 |
184,90 |
188,90 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
183,20 |
187,20 |
184,40 |
188,40 |
-1.200 |
-1.200 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
185,50 |
188,20 |
188,20 |
190,90 |
-2.700 |
-2.700 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Ở nhóm vàng nữ trang 24K, mặt bằng giá trong chiều nay cũng được điều chỉnh giảm tương đối mạnh sau khi lập đỉnh cao kỷ lục trong phiên liền trước.
Tại SJC và PNJ, giá vàng 24K cùng hạ 1,5 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch. Sau điều chỉnh, SJC niêm yết ở mức 182,9 – 186,4 triệu đồng/lượng; còn PNJ giao dịch tại 183,4 – 187,4 triệu đồng/lượng.
Doji và Phú Quý áp dụng mức giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá về 184 – 188 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm 1,2 triệu đồng/lượng mỗi chiều, niêm yết tại 183,2 – 187,2 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh nhất ở phân khúc này, lên tới 2,7 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua và bán, kéo giá về 185,5 – 188,2 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 3/3 |
Phiên hôm 2/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
131,06 |
139,96 |
132,19 |
141,09 |
-1.130 |
-1.130 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
131,65 |
140,55 |
132,78 |
141,68 |
-1.130 |
-1.130 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
121,00 |
128,00 |
122,00 |
129,00 |
-1.000 |
-1.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng xu hướng với vàng miếng và vàng 24K, dòng nữ trang 18K cũng được các doanh nghiệp điều chỉnh giảm trong phiên chiều 3/3.
Tại SJC và PNJ, giá vàng 18K đồng loạt giảm 1,13 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lần lượt xuống 131,06 – 139,96 triệu đồng/lượng và 131,65 – 140,55 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Mi Hồng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, niêm yết ở mức 121 – 128 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,30% xuống 5.305 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 tăng 0,16% lên 5.320 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h45.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.298 đồng), giá vàng thế giới tương đương 168 triệu đồng/lượng, thấp hơn 20,2 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.