|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 5/1 |
Phiên hôm 3/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
154,20 |
156,20 |
150,80 |
152,80 |
+3.400 |
+3.400 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
154,20 |
156,20 |
150,80 |
152,80 |
+3.400 |
+3.400 |
|
TP HCM |
154,20 |
156,20 |
150,80 |
152,80 |
+3.400 |
+3.400 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
153,70 |
156,20 |
150,80 |
152,80 |
+2.900 |
+3.400 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
154,20 |
156,20 |
150,80 |
152,80 |
+3.400 |
+3.400 |
|
Hà Nội |
154,20 |
156,20 |
150,80 |
152,80 |
+3.400 |
+3.400 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
154,20 |
156,20 |
150,80 |
152,80 |
+3.400 |
+3.400 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
155,00 |
156,20 |
152,50 |
153,80 |
+2.500 |
+2.400 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 1h15. (Tổng hợp: Minh Thư)
Theo ghi nhận tại thời điểm 13h15 chiều 5/1, giá vàng miếng SJC được điều chỉnh tăng mạnh trên diện rộng tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn trong nước.
Cụ thể, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, Doji, PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC hiện được niêm yết quanh mức 154,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 156,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. So với phiên trước đó, các doanh nghiệp này đồng loạt điều chỉnh tăng 3,4 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch.
Trong khi đó, Tập đoàn Phú Quý ghi nhận mức tăng thấp hơn ở chiều mua vào, với biên độ tăng 2,9 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra vẫn tăng tương đương 3,4 triệu đồng/lượng. Qua đó, giá giao dịch tại doanh nghiệp này hiện dao động trong khoảng 153,7 – 156,2 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng có mức điều chỉnh khiêm tốn hơn so với mặt bằng chung. Giá mua vào tăng khoảng 2,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra tăng thêm 2,4 triệu đồng/lượng, hiện được niêm yết ở mức 155,0 – 156,2 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 5/1 |
Phiên hôm 3/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
149,10 |
152,10 |
145,90 |
148,90 |
+3.200 |
+3.200 |
|
Tập đoàn Doji |
151,00 |
154,00 |
149,00 |
152,00 |
+2.000 |
+2.000 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
151,70 |
154,70 |
149,80 |
152,80 |
+1.900 |
+1.900 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
151,00 |
154,00 |
150,00 |
153,00 |
+1.000 |
+1.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
153,70 |
156,70 |
152,00 |
155,00 |
+1.700 |
+1.700 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 1h15. (Tổng hợp: Minh Thư)
Song hành với đà phục hồi mạnh của thị trường vàng trong nước, giá vàng nhẫn tròn trơn trong phiên trưa ngày 5/1 cũng ghi nhận xu hướng tăng rõ rệt tại phần lớn các thương hiệu lớn. So với phiên giao dịch ngày 3/1, mức điều chỉnh phổ biến nằm trong khoảng từ 1 triệu đến trên 3,2 triệu đồng/lượng, tùy theo từng doanh nghiệp.
Theo ghi nhận, vàng nhẫn tròn trơn SJC là mặt hàng có mức tăng mạnh nhất trên thị trường, khi được điều chỉnh tăng 3,2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá giao dịch xoay quanh ngưỡng 149,1 – 152,1 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Doji, giá vàng nhẫn cũng được nâng thêm 2 triệu đồng/lượng cho mỗi chiều giao dịch, hiện niêm yết ở mức 151 – 154 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Tập đoàn Phú Quý ghi nhận mức tăng tương đương 1,9 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá lên khoảng 151,7 – 154,7 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm, vàng nhẫn của PNJ được điều chỉnh tăng nhẹ hơn, với mức tăng 1 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều, hiện giao dịch quanh vùng 151 – 154 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh tăng 1,7 triệu đồng/lượng đối với cả giá mua vào và bán ra, qua đó đưa giá vàng nhẫn tròn trơn lên vùng cao nhất thị trường, dao động khoảng 153,7 – 156,7 triệu đồng/lượt.
Ảnh: Minh Thư
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 5/1 |
Phiên hôm 3/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
147,60 |
151,10 |
143,90 |
147,40 |
+3.700 |
+3.700 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
149,20 |
153,20 |
147,50 |
151,50 |
+1.700 |
+1.700 |
|
TP HCM |
149,20 |
153,20 |
147,50 |
151,50 |
+1.700 |
+1.700 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
150,40 |
154,40 |
148,50 |
152,00 |
+1.900 |
+2.400 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
149,50 |
153,50 |
148,00 |
152,00 |
+1.500 |
+1.500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
150,70 |
154,20 |
149,00 |
152,50 |
+1.700 |
+1.700 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
155,00 |
156,20 |
152,50 |
153,80 |
+2.500 |
+2.400 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 1h15. (Tổng hợp: Minh Thư)
Trong phiên giao dịch trưa ngày 5/1, giá vàng nữ trang 24K đồng loạt đi lên tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. So với phiên ngày 3/1, mức tăng phổ biến dao động trong khoảng từ 1,5 đến 3,7 triệu đồng/lượng, cho thấy đà hồi phục rõ rệt của phân khúc này.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, giá vàng 24K ghi nhận mức tăng mạnh nhất trên thị trường, khi cả giá mua vào và bán ra cùng tăng 3,7 triệu đồng/lượng. Sau điều chỉnh, giá giao dịch tại TP HCM xoay quanh 147,6 – 151,1 triệu đồng/lượng.
Bên cạnh đó, Doji điều chỉnh tăng đồng đều 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa giá vàng nữ trang 24K lên vùng 149,2 – 153,2 triệu đồng/lượng tại TP HCM và Hà Nội.
Tại Tập đoàn Phú Quý, giá mua vào được nâng thêm 1,9 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra tăng mạnh hơn, lên 2,4 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch quanh mức 150,4 – 154,4 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ cũng ghi nhận mức điều chỉnh tăng 1,5 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều, niêm yết giá vàng nữ trang 24K tại TP HCM trong khoảng 149,5 – 153,5 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm, Bảo Tín Minh Châu tăng 1,7 triệu đồng/lượng đối với cả giá mua vào và bán ra, qua đó đưa mặt bằng giá lên khoảng 150,7 – 154,2 triệu đồng/lượng trên phạm vi toàn quốc.
Theo đó, Mi Hồng ghi nhận biên độ điều chỉnh cao, với giá mua vào tăng 2,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra tăng 2,4 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch quanh mức 155 – 156,2 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 5/1 |
Phiên hôm 3/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
104,99 |
113,49 |
102,21 |
110,71 |
2.78 |
2.78 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
106,23 |
115,13 |
105,10 |
114,00 |
1.13 |
1.13 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
107,00 |
112,00 |
105,00 |
110,00 |
2.00 |
2.00 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 1h15. (Tổng hợp: Minh Thư)
Ghi nhận tại thời điểm 13h15 chiều 5/1, thị trường vàng nữ trang 18K trong phiên trưa cùng ngày cho thấy xu hướng tăng giá đồng loạt tại các doanh nghiệp được khảo sát. So với phiên giao dịch ngày 3/1, mức điều chỉnh phổ biến dao động từ trên 1 triệu đến gần 3 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, giá vàng 18K ghi nhận mức tăng mạnh nhất trên thị trường, khi cả chiều mua vào và bán ra cùng được nâng thêm 2,78 triệu đồng/lượng. Sau điều chỉnh, giá giao dịch tại TP HCM hiện dao động trong khoảng 104,99 – 113,49 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ điều chỉnh giá vàng nữ trang 18K với biên độ tăng thấp hơn, ở mức 1,13 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch, hiện niêm yết quanh 106,23 – 115,13 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm, Mi Hồng ghi nhận mức tăng tương đối cao, khi giá mua vào và bán ra cùng tăng 2 triệu đồng/lượng, qua đó đưa giá vàng 18K lên khoảng 107 – 112 triệu đồng/lượng.