|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 8/1 |
Phiên hôm 7/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
155,20 |
157,20 |
156,60 |
158,60 |
-1.400 |
-1.400 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
155,20 |
157,20 |
156,60 |
158,60 |
-1.400 |
-1.400 |
|
TP HCM |
155,20 |
157,20 |
156,60 |
158,60 |
-1.400 |
-1.400 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
155,20 |
157,20 |
156,60 |
158,60 |
-1.400 |
-1.400 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
155,20 |
157,20 |
156,60 |
158,60 |
-1.400 |
-1.400 |
|
Hà Nội |
155,20 |
157,20 |
156,60 |
158,60 |
-1.400 |
-1.400 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
155,20 |
157,20 |
156,60 |
158,60 |
-1.400 |
-1.400 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
- |
- |
157,40 |
158,60 |
- |
- |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h15. (Tổng hợp: Du Y)
Sau nhiều phiên tăng nóng, đến khoảng 13h15 ngày 8/1, giá vàng miếng SJC trên thị trường trong nước bất ngờ đảo chiều giảm mạnh. Động thái điều chỉnh diễn ra đồng loạt tại các thương hiệu lớn, khiến giá vàng chính thức rời xa vùng đỉnh 158 triệu đồng/lượng vừa thiết lập trước đó.
Theo ghi nhận, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng, giá vàng miếng SJC cùng giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá giao dịch phổ biến quanh ngưỡng 155,2 – 157,2 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 8/1 |
Phiên hôm 7/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
151,90 |
154,40 |
151,60 |
154,60 |
+300 |
-200 |
|
Tập đoàn Doji |
153,00 |
156,00 |
153,50 |
156,50 |
-500 |
-500 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
153,30 |
156,30 |
153,80 |
156,80 |
-500 |
-500 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
153,00 |
156,00 |
153,50 |
156,50 |
-500 |
-500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
154,80 |
157,80 |
155,80 |
158,80 |
-1.000 |
-1.000 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h15. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng xu hướng với vàng miếng, giá vàng nhẫn tròn trơn trong phiên chiều nay cũng quay đầu đi xuống tại phần lớn doanh nghiệp, chấm dứt đà tăng kỷ lục kéo dài những ngày trước đó.
Tại Doji, Phú Quý và hệ thống PNJ, vàng nhẫn được điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều. Theo đó, Doji và PNJ niêm yết giá quanh 153 – 156 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý giao dịch ở mức 153,3 – 156,3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu là đơn vị điều chỉnh mạnh nhất trong nhóm khi hạ tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về 154,8 – 157,8 triệu đồng/lượng.
Riêng Công ty SJC ghi nhận diễn biến trái chiều: giá mua vào tăng thêm 300.000 đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 200.000 đồng/lượng, hiện giao dịch quanh mức 151,9 – 154,4 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 8/1 |
Phiên hôm 7/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
150,40 |
153,40 |
150,10 |
153,60 |
+300 |
-200 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
151,50 |
155,50 |
152,00 |
156,00 |
-500 |
-500 |
|
TP HCM |
151,50 |
155,50 |
152,00 |
156,00 |
-500 |
-500 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
152,80 |
155,80 |
153,50 |
156,50 |
-700 |
-700 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
150,60 |
154,60 |
151,60 |
155,60 |
-1.000 |
-1.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
151,80 |
155,30 |
152,80 |
156,30 |
-1.000 |
-1.000 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
- |
- |
157,40 |
158,60 |
- |
- |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h15. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, giá vàng nữ trang 24K trong chiều 8/1 cũng quay đầu giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Cụ thể, Doji điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng 24K xuống còn 151,5 – 155,5 triệu đồng/lượng. Phú Quý giảm sâu hơn, hạ 700.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 152,8 – 155,8 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều. Sau điều chỉnh, PNJ niêm yết giá 150,6 – 154,6 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Minh Châu ở mức 151,8 – 155,3 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty SJC, giá vàng 24K diễn biến không đồng nhất khi chiều mua tăng 300.000 đồng/lượng, trong khi chiều bán giảm 200.000 đồng/lượng, hiện giao dịch quanh 150,4 – 153,4 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 8/1 |
Phiên hôm 7/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
106,71 |
115,21 |
106,86 |
115,36 |
-150 |
-150 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
107,35 |
116,25 |
107,80 |
116,70 |
-450 |
-450 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
- |
- |
107,00 |
112,00 |
- |
- |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h15. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang 18K, giá vàng trong phiên trưa và chiều nay cũng ghi nhận xu hướng đi xuống, phản ánh rõ nhịp điều chỉnh chung của thị trường.
Theo đó, Công ty SJC giảm 150.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, đưa giá vàng 18K về mức 106,71 – 115,21 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống PNJ điều chỉnh giảm mạnh hơn, với mức giảm 450.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch quanh 107,35 – 116,25 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,48% xuống 4.434 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 2 giảm 0,45% xuống 4.442 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h44.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.381 đồng), giá vàng thế giới tương đương 140,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 16,3 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.