|
Ngày 28/04/2026 |
Chênh lệch |
||||
|
Khu vực |
Bình 12kg |
Bình 48kg |
Bình 12kg |
Bình 48kg |
|
|
Miền Bắc |
Hà Nội |
598.104 |
2.464.992 |
- |
- |
|
Hải Phòng |
596.160 |
2.462.400 |
- |
- |
|
|
Miền trung |
Đà Nẵng |
566.000 |
2.179.000 |
- |
- |
|
Miền Nam |
TP HCM |
592.000 |
2.364.000 |
- |
- |
|
Cần Thơ |
550.000 |
2.200.000 |
- |
- |
|
Bảng giá gas từng khu vực ngày 28/4/2026 được cập nhật lúc 10h00. (Tổng hợp: Gia Ngọc)
Giá gas hôm nay (28/04/2026) tiếp tục duy trì trạng thái ổn định trên phạm vi toàn quốc, khi không ghi nhận bất kỳ biến động nào so với phiên trước. Sau giai đoạn điều chỉnh trước đó, mặt bằng giá hiện vẫn đang đi ngang, phản ánh sự cân bằng tương đối giữa nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ trên thị trường.
Miền Bắc: Giá gas tiếp tục neo ở mức cao và gần như không thay đổi. Cụ thể, Hà Nội duy trì mức 598.104 đồng/bình 12kg, trong khi Hải Phòng ở mức 596.160 đồng. Giá bình 48kg tại khu vực này cũng ổn định quanh ngưỡng 2,46 triệu đồng, thuộc nhóm cao nhất cả nước.
Miền Trung: Đà Nẵng không có điều chỉnh mới, với giá bình 12kg giữ ở mức 566.000 đồng và bình 48kg là 2.179.000 đồng. Mức giá này vẫn thấp hơn so với miền Bắc, phản ánh sự khác biệt về chi phí vận hành và phân phối.
Miền Nam: thị trường tiếp tục đi ngang. TP. HCM duy trì mức 592.000 đồng/bình 12kg, trong khi Cần Thơ vẫn là khu vực có giá thấp nhất cả nước với mức 550.000 đồng/bình 12kg. Giá bình 48kg tại các địa phương này cũng không có biến động đáng kể.
Nhìn chung, diễn biến giá gas hôm nay cho thấy xu hướng ổn định vẫn chiếm ưu thế, tuy nhiên sự chênh lệch giữa các khu vực vẫn duy trì, chủ yếu đến từ yếu tố vận chuyển và hệ thống phân phối.
|
Ngày 28/04/2026 |
Chênh lệch |
||||||
|
Thương hiệu |
Khu vực |
Bình 12kg |
Bình 45kg |
Bình 48 kg (gas công nghiệp) |
Bình 12kg |
Bình 45kg |
Bình 48 kg (gas công nghiệp) |
|
Petrolimex |
Hà Nội |
598.104 |
- |
2.464.992 |
- |
- |
- |
|
SAIGON PETRO |
654.500 |
2.455.000 |
- |
- |
- |
- |
|
|
Pacific Petro |
650.000 |
2.408.000 |
- |
- |
- |
- |
|
|
PV GAS |
Hà Nội |
610.200 |
2.288.250 |
- |
- |
- |
- |
|
TP HCM |
640.081 |
2.400.259 |
- |
- |
- |
- |
|
Bảng giá gas các thương hiệu ngày 28/4/2026 được cập nhật lúc 10h00. (Tổng hợp: Gia Ngọc)
Giá gas hiện tại của các thương hiệu lớn ngày 28/04/2026 tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh nào so với phiên trước. Mặt bằng giá giữa các doanh nghiệp không có biến động, cho thấy thị trường vẫn đang trong giai đoạn “neo giá” sau nhịp điều chỉnh gần đây.
Petrolimex: Tại Hà Nội, giá gas bình 12kg được giữ ở mức 598.104 đồng, trong khi bình 48kg (gas công nghiệp) duy trì ở mức 2.464.992 đồng. Đây vẫn là một trong những thương hiệu có mặt bằng giá cao và ổn định tại khu vực miền Bắc.
SAIGON PETRO: Tiếp tục nằm trong nhóm giá cao trên thị trường, với bình 12kg niêm yết ở mức 654.500 đồng và bình 45kg đạt 2.455.000 đồng, cao hơn so với nhiều thương hiệu khác trong cùng phân khúc.
Pacific Petro: Giữ nguyên mức giá 650.000 đồng cho bình 12kg và 2.408.000 đồng cho bình 45kg. Thương hiệu này duy trì mặt bằng giá cạnh tranh, không có biến động mới.
PV GAS: Giá bán có sự phân hóa theo khu vực. Tại Hà Nội, bình 12kg ở mức 610.200 đồng và bình 45kg là 2.288.250 đồng. Trong khi đó, tại TP. HCM, giá bình 12kg cao hơn, đạt 640.081 đồng và bình 45kg ở mức 2.400.259 đồng.
Tổng thể, giá gas giữa các thương hiệu vẫn giữ khoảng cách rõ rệt, phản ánh chiến lược định giá riêng của từng doanh nghiệp cũng như sự khác biệt theo khu vực phân phối.
Theo fxleaders, sản lượng LNG tại Mỹ đã giảm 4,1 tỷ feet khối mỗi ngày trong hai tuần rưỡi qua. Nhu cầu khí đốt tự nhiên giảm và việc cắt giảm sản lượng ngày càng tăng đã buộc sản lượng phải giảm xuống, tạo ra tình huống tồn kho cao và nhu cầu LNG thấp, nhưng giá vẫn tăng.
Giá khí đốt tự nhiên chỉ bị ảnh hưởng nhẹ trong tuần này bởi căng thẳng leo thang ở Iran, và giá dầu toàn cầu tăng gần 3% trên các chỉ số chính, nhưng chi phí LNG trong nước chủ yếu tăng trong tuần này do sản lượng giảm từ các nhà máy sản xuất. Các nhà máy này phải đối mặt với chi phí cao hơn trong những tháng gần đây do chi phí xây dựng cơ sở vật chất tăng vọt.
Chi phí xây dựng nhà máy điện khí tự nhiên tăng 66% trong hai năm qua.
Chi phí xây dựng nhà máy sản xuất khí đốt tự nhiên năm 2026 cao hơn nhiều so với năm 2024. Theo báo cáo của BloombergNEF , giá các bộ phận cần thiết đã tăng gần 66%. Thời gian hoàn thành các cơ sở cũng kéo dài hơn - khoảng 23% so với hai năm trước, theo các báo cáo.
Vấn đề một phần là do nhu cầu đối với các cơ sở này ngày càng tăng. Các công ty công nghệ lớn như Meta và Microsoft đang xây dựng các nhà máy sản xuất khí đốt tự nhiên riêng, loại bỏ khâu trung gian trong việc cung cấp điện nhưng phải trả trước một khoản tiền lớn. Các trung tâm dữ liệu cần một lượng điện khổng lồ, và với sự phát triển nhanh chóng của các sản phẩm và dịch vụ trí tuệ nhân tạo (AI), các trung tâm này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Để cắt giảm chi phí, các công ty đang xây dựng các nhà máy sản xuất khí đốt tự nhiên riêng, và nhu cầu này đang làm tăng chi phí cho tất cả mọi người và làm giảm sản lượng của các cơ sở hiện có.
Mặc dù giá khí đốt tự nhiên hôm nay cao hơn tuần trước , nhưng vẫn ở gần mức cao nhất trong 18 tuần. Giá đã bị đẩy xuống thấp hơn trong nhiều tuần qua do nhiệt độ tăng và lượng tồn kho tăng. Lượng khí đốt được bơm vào khí đốt mới nhất được báo cáo là 103 tỷ feet khối (bcf), ghi nhận trong tuần kết thúc ngày 17 tháng 4. Con số này cao hơn nhiều so với dự báo của thị trường và cao hơn mức trung bình 5 năm là 64 bcf. Dự báo cho thấy nhiệt độ sẽ giảm nhẹ vào cuối tháng và đầu tháng 5, nhưng nếu điều đó thay đổi, các nhà đầu tư nên dự đoán giá khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LNG) sẽ giảm mạnh trở lại.
Ảnh: Gia Ngọc