Tại khu vực miền Bắc, giá heo hơi hôm nay tiếp tục đi ngang tại tất cả các địa phương.
Các tỉnh gồm Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Phú Thọ và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức 68.000 đồng/kg, cao nhất khu vực và cũng là mức cao nhất cả nước.
Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La vẫn giữ nguyên mức 67.000 đồng/kg.
Hiện giá heo hơi miền Bắc dao động từ 67.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.
|
Địa phương |
Giá (đồng) |
Tăng/giảm (đồng) |
|
Tuyên Quang |
67.000 |
- |
|
Cao Bằng |
67.000 |
- |
|
Thái Nguyên |
67.000 |
- |
|
Lạng Sơn |
67.000 |
- |
|
Quảng Ninh |
67.000 |
- |
|
Bắc Ninh |
68.000 |
- |
|
Hà Nội |
68.000 |
- |
|
Hải Phòng |
68.000 |
- |
|
Ninh Bình |
67.000 |
- |
|
Lào Cai |
67.000 |
- |
|
Lai Châu |
67.000 |
- |
|
Điện Biên |
67.000 |
- |
|
Phú Thọ |
68.000 |
- |
|
Sơn La |
67.000 |
- |
|
Hưng Yên |
68.000 |
- |
Giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc. (Tổng hợp: Hà My)
Tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, giá heo hơi hôm nay không có điều chỉnh mới.
Heo hơi tại Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh tiếp tục duy trì mức 67.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Giá heo tại Quảng Trị giữ nguyên mức 65.000 đồng/kg.
Trong khi đó, Huế và Lâm Đồng tiếp tục giao dịch heo hơi ở mức 64.000 đồng/kg.
Các địa phương gồm Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Khánh Hòa duy trì mức 63.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.
Hiện giá heo hơi miền Trung – Tây Nguyên dao động từ 63.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.
|
Địa phương |
Giá (đồng) |
Tăng/giảm (đồng) |
|
Thanh Hoá |
67.000 |
- |
|
Nghệ An |
67.000 |
- |
|
Hà Tĩnh |
67.000 |
- |
|
Quảng Trị |
65.000 |
- |
|
Huế |
64.000 |
- |
|
Đà Nẵng |
63.000 |
- |
|
Quảng Ngãi |
63.000 |
- |
|
Gia Lai |
63.000 |
- |
|
Đắk Lắk |
63.000 |
- |
|
Khánh Hoà |
63.000 |
- |
|
Lâm Đồng |
64.000 |
- |
Giá heo hơi hôm nay tại miền Trung, Tây Nguyên. (Tổng hợp: Hà My)
Tại miền Nam, giá heo hơi hôm nay tiếp tục không có biến động mới tại các địa phương được khảo sát.
Giá heo tại Đồng Nai tiếp tục giữ mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.
Giá heo hơi tại Tây Ninh, TP HCM và Cần Thơ duy trì mức 64.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Tháp, An Giang và Vĩnh Long tiếp tục giao dịch ở mức 63.000 đồng/kg. Cà Mau vẫn giữ mức 62.000 đồng/kg, thấp nhất cả nước.
Hiện giá heo hơi miền Nam dao động từ 62.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.
|
Địa phương |
Giá (đồng) |
Tăng/giảm (đồng) |
|
Đồng Nai |
65.000 |
- |
|
Tây Ninh |
64.000 |
- |
|
Đồng Tháp |
63.000 |
- |
|
An Giang |
63.000 |
- |
|
Cà Mau |
62.000 |
- |
|
TP HCM |
65.000 |
- |
|
Vĩnh Long |
63.000 |
- |
|
Cần Thơ |
64.000 |
- |
Giá heo hơi hôm nay tại miền Nam. (Tổng hợp: Hà My)
Giá heo hơi ngày 15/6 tiếp tục duy trì trạng thái ổn định trên cả nước khi không có địa phương nào điều chỉnh giá. Sau giai đoạn giảm cục bộ tại một số tỉnh miền Trung – Tây Nguyên và miền Nam, thị trường hiện đang trong trạng thái chờ thêm tín hiệu mới. Mức giá thấp nhất 62.000 đồng/kg vẫn được ghi nhận tại Cà Mau, trong khi mức cao nhất 68.000 đồng/kg tiếp tục xuất hiện tại Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Phú Thọ và Hưng Yên.
Ảnh: Hà My
Theo Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam, ngày 08/6/2026, Cục Chăn nuôi và Thú y có số công văn 2020 /CNTY-DT về việc chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh LMLM serotype A gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y các tỉnh, thành phố.
Theo công văn, từ đầu tháng 6/2026 đến nay, hệ thống phòng xét nghiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y đã phát hiện vi rút Lở mồm long móng (LMLM) serotype A trên gia súc tại các tỉnh Cao Bằng và Thái Nguyên; đây là type vi rút LMLM đã không xuất hiện tại nước ta từ năm 2018 và hiện đang tiếp tục được Cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành điều tra dịch tễ, lấy mẫu bổ sung, giải trình tự gen và phân lập vi rút để làm rõ nguồn gốc, dòng vi rút và các mối liên hệ dịch tễ.
Để chủ động kiểm soát và ngăn chặn ổ dịch LMLM serotype A lây lan trên diện rộng, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia súc, Cục Chăn nuôi và Thú y đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị liên quan thực hiện một số nội dung như sau:
Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, lực lượng liên quan của địa phương triển khai ngay các biện pháp phòng, chống bệnh LMLM theo quy định của Luật Thú y, Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016, đặc biệt tại Phụ lục 10 hướng dẫn phòng chống bệnh LMLM; Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 05/5/2026 của Chính phủ phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2026; Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2026-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y về phòng, chống bệnh LMLM nói chung và chủ động ngăn chặn, giám sát, ứng phó nguy cơ xâm nhiễm vi rút LMLM serotype SAT1 nói riêng. Việc áp dụng biện pháp phải đúng thẩm quyền, đúng phạm vi, có hồ sơ, biên bản và chịu trách nhiệm về hiệu quả khống chế dịch.
Tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện công bố dịch bệnh động vật theo quy định, trong đó xác định rõ vùng có dịch, vùng bị uy hiếp, vùng đệm và các biện pháp áp dụng tương ứng.
Khoanh vùng ổ dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm; tổ chức chốt kiểm dịch tạm thời, kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, thu gom, buôn bán, giết mổ gia súc và sản phẩm gia súc cảm nhiễm theo quy định của pháp luật về thú y và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
Tổ chức xử lý gia súc mắc bệnh, nghi mắc bệnh, động vật có kết quả xét nghiệm dương tính, sản phẩm động vật, chất thải, chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi và khu vực có liên quan theo đúng quy định tại Phụ lục 10 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT và hướng dẫn của cơ quan thú y. Không để gia súc mắc bệnh, nghi mắc bệnh, dương tính với vi rút LMLM được giết mổ, tiêu thụ hoặc vận chuyển; việc tiêu hủy, xử lý bắt buộc phải có biên bản, hồ sơ, định mức hỗ trợ và giám sát theo quy định.
Tổ chức vệ sinh, tiêu độc, khử trùng hằng ngày tại ổ dịch, khu vực xung quanh ổ dịch, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và các địa điểm có nguy cơ phát tán mầm bệnh.