28/02/2026 06:55

Gửi tiết kiệm kỳ hạn 2 năm: Ngân hàng nào đang trả lãi suất 'khủng' nhất?

Ngân hàng Bắc Á và BVBank đang cùng nắm giữ vị trí quán quân lãi suất huy động vốn kỳ hạn 2 năm với 7,1%/năm.

Vào thời điểm khảo sát tại các ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng được ấn định dao động từ 3,9% đến 7,1%/năm theo hình thức trả lãi cuối kỳ với kỳ hạn 24 tháng, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.

Trong đó, Ngân hàng Bắc Á tiếp tục trở thành ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất cho kỳ hạn gửi 24 tháng, theo hình thức trả lãi cuối kỳ với 7,1%/năm, kèm điều gửi trên 1 tỷ đồng. Với cùng mức lãi suất này, BVBank cũng đang triển khai nhưng không kèm hạn mức gửi. 

Nguồn: PV tổng hợp.

Tại mức 6,9%/năm, ngân hàng OCB cũng đang áp dụng mức lãi suất này, song song với Bắc Á Bank (dưới 1 tỷ đồng).

Trong khi đó, Nam A Bank đang đưa ra lãi suất huy động ở 6,7%/năm. Kế tiếp là Saigonbank với 6,5%/năm.

Ngân hàng MB đang đưa ra hai mức lãi suất là 6,3% - 6,4%/năm với điều kiện hạn mức gửi dưới 1 tỷ đồng và trên 1 tỷ đồng.

Hai ngân hàng Vikki và PVcomBank cũng cùng ấn định lãi suất huy động vốn kỳ hạn 2 năm ở 6,3%/năm.

Trong khi đó, lãi suất tiền gửi tại VPBank kỳ hạn 2 năm là 6,1%/năm nếu khách hàng gửi trên 3 tỷ đồng. Nếu dưới mức này, lãi suất nhận về là 6%/năm.

Các ngân hàng LPBank, TPBank, VIB, SHB, VCBNeo đang cùng áp dụng lãi suất tiền gửi cho cùng kỳ hạn 2 năm ở mức 5,8%/năm.

Trong khi duy nhất Eximbank đang chi trả lãi suất tiền gửi 5,5%/năm cho cùng kỳ hạn. Còn HDBank và Sacombank là hai đơn vị đưa ra lãi suất 5,4%/năm.

Còn nếu so sánh 4 ông lớn ngành ngân hàng (Big4) có nguồn vốn nhà nước cho thấy, VietinBank, BIDV, Vietcombank và Agribank đều cùng ở mức lãi suất 5,3%/năm trong kỳ hạn 2 năm.

Mức lãi suất của nhóm ngân hàng quốc doanh còn cao hơn mức 5,25%/năm của Kienlongbank, 5,15%/năm của Techcombank và 3,9%/năm của SCB.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 năm mới nhất tháng 2/2026

 

Ngân hàng 24 tháng (%/năm)
Bắc Á (> 1 tỷ) 7,10
BVBank 7,10
Bắc Á (< 1 tỷ) 6,90
OCB 6,90
Nam A Bank 6,70
Saigonbank 6,50
MB (> 1 tỷ) 6,40
MB (<1 tỷ) 6,30
Vikki 6,30
PVcomBank 6,30
NCB 6,10
VPBank (3-10 tỷ) 6,10
VPBank (10 - 50 tỷ) 6,10
VPBank (> 50 tỷ) 6,10
VPBank (<1 tỷ) 6,00
VPBank (1-3 tỷ) 6,00
VietBank 6,00
SHB (> 2 tỷ) 5,90
LPBank 5,80
TPBank 5,80
VIB (10 - 300 tr) 5,80
VIB (300tr  - 3 tỷ) 5,80
VIB (> 3 tỷ) 5,80
SHB (< 2 tỷ) 5,80
VCBNeo 5,80
Eximbank 5,50
HDBank 5,40
Sacombank 5,40
Agribank 5,30
VietinBank 5,30
Vietcombank 5,30
BIDV 5,30
MSB 5,30
ACB 5,30
Kienlongbank 5,25
Techcombank 5,15
SCB 3,90

Nguồn: PV tổng hợp.

Minh Hằng
QUẢNG CÁO
QUẢNG CÁO