Khảo sát trong tháng 3/2026 tại nhiều ngân hàng thương mại trong nước cho thấy, lãi suất tiền gửi được ấn định dao động từ 1,6% đến 4,75%/năm cho kỳ hạn 1 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.
Trong tháng 3/2026 này, rất nhiều bên đang trả lãi suất tiết kiệm cạnh tranh cho kỳ hạn 1 tháng cùng chung mức 4,75%/năm.
Những ngân hàng đó bao gồm: Bắc Á (trên 1 tỷ đồng), VIB, VPBank, OCB, PVcomBank, Saigonbank, BVBank và VCBNeo.
Nguồn: Tổng hợp.
Trong khi đó, Vikki lại đưa ra mức lãi suất cũng rất cạnh tranh ở mức 4,7%/năm. Đằng sau đó là Bắc Á (dưới 1 tỷ) neo ở 4,55%/năm.
Tại mức 4,5%/năm, nhiều ngân hàng đang cùng triển khai cho kỳ hạn 1 tháng là TPBank, Sacombnak, VietBank và VietABank.
Trong khi đó duy nhất LPBank đang triển khai lãi suất 4,4%/năm. Tại mức 4,3%/năm, NCB đang neo ở mức lãi suất này.
Ngân hàng SHB đưa ra 2 hạn mức gửi, nếu trên 2 tỷ đồng lãi suất nhận về là 4%/năm. Trong khi 3,9%/năm dành cho hạn mức dưới 2 tỷ.
Trong bảng so sánh lãi suất giữa các ngân hàng, tại mức 3,9%/năm còn có MB (> 1 tỷ) và Nam A Bank.
Hai ngân hàng đang cùng đưa ra lãi suất tiết kiệm ở 3,6%/năm là ABBank và MSB. Trong khi loạt ngân hàng Kienlonbank, HDBank, Eximbank và ACB đang áp dụng 3,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng.
Còn nếu so sánh 4 ông lớn ngành ngân hàng (Big4) có nguồn vốn nhà nước cho thấy, VietinBank, Vietcombank và BIDV đang áp dụng lãi suất tiền gửi 2,1%/năm. Còn riêng Agribank, ngân hàng này vẫn dẫn đầu trong nhóm Big4 để có mức lãi suất hấp dẫn 2,4%/năm cho kỳ hạn 1 tháng.
Mức lãi suất huy động vốn thấp nhất tại thời điểm khảo sát là 1,6%/năm được ghi nhận tại SCB cho cùng kỳ hạn 1 tháng. Ngân hàng này đã gần 2 năm qua không có sự thay đổi về lãi suất huy động.
|
Ngân hàng |
1 tháng (%/năm) |
|
Bắc Á (> 1 tỷ) |
4,75 |
|
VIB |
4,75 |
|
VPBank |
4,75 |
|
OCB |
4,75 |
|
PVcomBank |
4,75 |
|
Saigonbank |
4,75 |
|
BVBank |
4,75 |
|
VCBNeo |
4,75 |
|
Vikki |
4,7 |
|
Bắc Á (< 1 tỷ) |
4,55 |
|
TPBank |
4,5 |
|
Sacombank |
4,5 |
|
VietBank |
4,5 |
|
Việt Á |
4,5 |
|
LPBank |
4,4 |
|
NCB |
4,3 |
|
SHB (> 2 tỷ) |
4 |
|
MB (> 1 tỷ) |
3,9 |
|
SHB (< 2 tỷ) |
3,9 |
|
Nam A Bank |
3,9 |
|
MB (<1 tỷ) |
3,7 |
|
ABBank |
3,6 |
|
MSB |
3,6 |
|
Kienlongbank |
3,5 |
|
HDBank |
3,5 |
|
Eximbank |
3,5 |
|
ACB |
3,5 |
|
Techcombank |
3,45 |
|
Agribank |
2,4 |
|
VietinBank |
2,1 |
|
Vietcombank |
2,1 |
|
BIDV |
2,1 |
|
SCB |
1,60 |
Nguồn: PV Tổng hợp.