28/02/2026 08:55

Ngân hàng nào có lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 năm cao nhất tháng 2?

Cùng giữ vị trí quán quân lãi suất huy động vốn cho kỳ hạn 3 năm với Ngân hàng Bắc Á là Ngân hàng OCB. Cả hai đang chi trả mức 7,1%/năm cho khách hàng cá nhân gửi trực tiếp tại quầy.

Vào thời điểm khảo sát tại 29 ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng được ấn định dao động từ 3,9% - 7,1%/năm áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy kỳ hạn 36 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ.

Tháng 2 này, Ngân hàng Bắc Á tiếp tục giữ vị trí ngân hàng có lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 năm cao nhất với 7,1%/năm, nhưng kèm điều kiện gửi trên 1 tỷ đồng. Nếu dưới 1 tỷ đồng, lãi suất áp dụng tại Bắc Á là 6,9%/năm.

Trong khi đó, Ngân hàng OCB lại chi trả 7,1%/năm cho kỳ hạn 3 năm, tương đương với Bắc Á mà không yêu cầu hạn mức gửi.

Nguồn: PV tổng hợp.

Hai ngân hàng Saigonbank và Nam A Bank đang cùng triển khai lãi suất kỳ hạn 3 năm ở mức 6,5%/năm.

Kế tiếp là ngân hàng MB khi đưa ra hai mức lãi suất từ 6,3% đến 6,4%/năm, xét theo từng hạn mức gửi.

Tháng này, Vikki lùi thứ hạng xuống khá sâu với mức lãi suất còn 6,3%/năm. Song song đó còn có PVcomBank cũng niêm yết mức lãi suất này.

SHB trả 6,2%/năm khi khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 năm trên 2 tỷ đồng. Nếu dưới mức này, SHB áp dụng 6,1%/năm.

Một số ngân hàng đang niêm yết lãi suất dưới 6%/năm là: LPBank (5,8%/năm), VIB (5,8%/năm), VCBNeo (5,8%/năm), Eximbank (5,5%/năm), HDBank và Sacombank (5,4%/năm).

Ngoài những ngân hàng nêu trên, khách hàng cũng có thể cân nhắc gửi tiền tại nhiều ngân hàng khác với lãi suất tiết kiệm hấp dẫn trong khoảng 3,9% - 5,3%/năm, tùy điều kiện áp dụng tại từng đơn vị.

Còn nếu so sánh lãi suất ngân hàng tại 4 ngân hàng quốc doanh, Vietcombank, VietinBank và BIDV cùng neo mức lãi suất với cùng kỳ hạn cao hơn với 5,3%/năm. Trong khi đó, Agribank tiếp tục để ngỏ con số này.

Bảng so sánh ngân hàng kỳ hạn 36 tháng mới nhất tháng 2/2026

 

Ngân hàng 36 tháng (%năm)
Bắc Á (> 1 tỷ) 7,1
OCB 7,1
Bắc Á (< 1 tỷ) 6,9
Saigonbank 6,5
Nam A Bank 6,5
MB (> 1 tỷ) 6,4
MB (<1 tỷ) 6,3
Vikki 6,3
PVcomBank 6,3
SHB (> 2 tỷ) 6,2
VietBank 6,2
NCB 6,1
VPBank (3-10 tỷ) 6,1
VPBank (10 - 50 tỷ) 6,1
VPBank (> 50 tỷ) 6,1
SHB (< 2 tỷ) 6,1
VPBank (<1 tỷ) 6
VPBank (1-3 tỷ) 6
LPBank 5,8
VIB (10 - 300 tr) 5,8
VIB (300tr  - 3 tỷ) 5,8
VIB (> 3 tỷ) 5,8
VCBNeo 5,8
Eximbank 5,5
HDBank 5,4
Sacombank 5,4
VietinBank 5,3
Vietcombank 5,3
BIDV 5,3
MSB 5,3
ACB 5,3
Kienlongbank 5,25
Techcombank 5,15
SCB 3,90

Nguồn: PV tổng hợp

Minh Hằng
QUẢNG CÁO
QUẢNG CÁO