Theo cập nhật đến thời điểm hiện tại của hệ thống ngân hàng thương mại trong nước, các ngân hàng đang áp dụng mức lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy từ 1,9%/năm - 4,75%/năm cho kỳ hạn gửi là 3 tháng, trả lãi cuối kỳ.
Trong đó, một loạt các ngân hàng cùng đưa ra lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng cao nhất với 4,75%/năm. Những ngân hàng này bao gồm: Bắc Á (trên 1 tỷ đồng), TPBank, VIB, VPBank, OCB, PVcomBank, Saigonbank, BVBank và VCBNeo.
Nguồn: PV tổng hợp.
Trong khi đó, Vikki cũng đưa ra mức lãi suất tiết kiệm hấp dẫn không kém là 4,7%/năm.
Vị trí tiếp theo trong bảng so sánh biểu lãi suất các ngân hàng là NCB và Sacombank cùng chung ở mức 4,5%/năm.
Trong khi đó, SHB đưa ra hai điều kiện, nếu dưới 2 tỷ thì hưởng lãi suất 4,2%/năm và 4,3%/năm nếu gửi hạn mức trên 2 tỷ đồng.
Cùng chung mức 4,2%/năm là lãi suất mà LPBank đang triển khai.
Với Ngân hàng MB, ngân hàng này đưa ra hai mức lãi suất huy động, sẽ là 4,3%/năm nếu gủi trên 1 tỷ đồng. Nếu thấp hơn, mức lãi suất tiền gửi nhận về là 4,1%/năm.
Trong bảng so sánh, duy nhất Nam A Bank triển khai lãi suất huy động 4%/năm. Và chỉ Techcombank đang ấn định 3,95%/năm.
Hai ngân hàng đang cùng triển khai lãi suất 3,9%/năm là VietBank và ACB cho kỳ hạn 3 tháng.
Ngoài ra, khách hàng cũng có thể linh hoạt lựa chọn gửi tiết kiệm tại nhiều ngân hàng khác trong bảng khảo sát với lãi suất ưu đãi từ 1,9%/năm đến 3,6%/năm, quy định riêng được áp dụng tại từng đơn vị.
Trong tháng 2/2026, nhóm Big4 ngân hàng có vốn nhà nước tiếp tục duy trì mức lãi suất cho kỳ hạn 3 tháng như sau:
- BIDV, Vietcombank và VietinBank triển khai lãi suất tiền gửi cùng ở mức 2,4%/năm.
- Riêng Agribank đang ấn định lãi suất tiết kiệm 2,7%/năm, cao nhất trong 4 ngân hàng quốc doanh.
Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng tại các ngân hàng cập nhật tháng 2/2026
|
Ngân hàng |
3 tháng (%/năm) |
|
Bắc Á (> 1 tỷ) |
4,75 |
|
TPBank |
4,75 |
|
VIB |
4,75 |
|
VPBank |
4,75 |
|
OCB |
4,75 |
|
PVcomBank |
4,75 |
|
Saigonbank |
4,75 |
|
BVBank |
4,75 |
|
VCBNeo |
4,75 |
|
Vikki |
4,70 |
|
Bắc Á (< 1 tỷ) |
4,55 |
|
NCB |
4,50 |
|
Sacombank |
4,50 |
|
MB (> 1 tỷ) |
4,30 |
|
SHB (> 2 tỷ) |
4,30 |
|
LPBank |
4,20 |
|
SHB (< 2 tỷ) |
4,20 |
|
MB (<1 tỷ) |
4,10 |
|
Nam A Bank |
4,00 |
|
Techcombank |
3,95 |
|
VietBank |
3,90 |
|
ACB |
3,90 |
|
HDBank |
3,60 |
|
Eximbank |
3,60 |
|
MSB |
3,60 |
|
Kienlongbank |
3,50 |
|
Agribank |
2,70 |
|
VietinBank |
2,40 |
|
Vietcombank |
2,40 |
|
BIDV |
2,40 |
|
SCB |
1,90 |
Nguồn: PV tổng hợp.
Những tháng đầu năm 2026, mặt bằng lãi suất huy động vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Xu hướng tăng lãi suất đã diễn ra tại cả nhóm ngân hàng thương mại cổ phần và nhóm quốc doanh (Big4).
Áp lực thanh khoản cuối năm là một trong những nguyên nhân khiến lãi suất tăng cao và nhiều chuyên gia nhận định rằng lãi suất sẽ khó giảm và sẽ tạo một mặt bằng mới trong thời gian tới.
Lãi suất huy động có ngân hàng đã lên tới ngưỡng 9%/năm.