Nơi dự kiến xây Khu đô thị tại phường Lĩnh Nam thuộc Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng. (Ảnh: Tiến Dũng).
Mới đây, HĐND TP Hà Nội đã phê duyệt chủ trương đầu tư Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng với quy mô khoảng 11.418 ha và tổng vốn gần 737.000 tỷ đồng. Tiến độ thực hiện dự kiến từ 2026 - 2038.
Nhà đầu tư đề xuất là liên danh CTCP Địa ốc Đại Quang Minh - CTCP Tập đoàn Trường Hải (THACO) - CTCP Tập đoàn Hòa Phát.
Theo quyết định của HĐND thành phố, phường Lĩnh Nam là nơi dự kiến đầu tư xây dựng nhiều dự án thành phần của Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng như Khu đô thị định cư Lĩnh Nam quy mô 98 ha (dự án thành phần 17), Cụm công viên quy mô 141,8 ha (dự án thành phần 12). Ngoài ra, còn dự án thành phần 13 - Cụm công viên tại bãi sông thuộc phường Lĩnh Nam, xã Thanh Trì, xã Nam Phù, xã Hồng Vân với tổng diện tích khoảng 390,9 ha.
Trước đó vào tháng 4/2026, liên danh Đại Quang Minh - THACO - Hòa Phát đã có văn bản gửi UBND thành phố để đề nghị thẩm định chủ trương đầu tư Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng.
Nhà đầu tư đề xuất tổng mức đầu tư của một số dự án thành phần như Cụm công viên tại bãi sông phường Lĩnh Nam khoảng 3.248 tỷ đồng (nằm trên khu vực bãi sông Hoàng Mai), hay Khu đô thị tại phường Lĩnh Nam khoảng 51.945 tỷ đồng (tại đây sẽ xây khu đô thị đa mục tiêu, đa chức năng, tích hợp nhà ở, thương mại – dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bố trí quỹ căn hộ tái định cư phục vụ người dân bị ảnh hưởng bởi Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng).
Vị trí phường Lĩnh Nam nằm ở cửa ngõ đông nam Thủ đô, giáp sông Hồng và được bao bọc bởi trục vành đai 3 cùng nhiều đoạn đường đê. Khu vực này trước đây thuộc quận Hoàng Mai cũ và quận Hai Bà Trưng cũ, hiện đang có nhiều khu dân cư tập trung sinh sống, còn lại là đất nông nghiệp cùng một số công trình tạm và nhà máy sản xuất nằm rải rác.
Nguồn: Bảng giá đất áp dụng từ ngày 1/1/2026 của TP Hà Nội. (Biểu đồ: Di Anh).
Theo bảng giá đất áp dụng từ ngày 1/1/2026 của TP Hà Nội, đất ở VT1 thuộc đường Bạch Đằng, đoạn từ chân cầu Vĩnh Tuy đến Nguyễn Khoái là nơi đắt đỏ nhất tại phường Lĩnh Nam với khoảng 109,8 triệu/m2,
Đất ở VT2, VT3, VT4 có giá thấp hơn, từ 42,9 - 61,4 triệu/m2. Đất thương mại, dịch vụ từ 14,8 - 38,3 triệu/m2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ từ 11 - 25,5 triệu/m2.
Kế đến là đường Đỗ Mười, đoạn từ ngã tư giao cắt Giải Phóng - Hoàng Liệt đến chân cầu Thanh Trì. Đất ở VT1 tại đây giá khoảng 106,7 triệu/m2, trong khi đất ở VT2, VT3, VT4 dao động 38,6 - 55,2 triệu/m2. Đất thương mại, dịch vụ khoảng 12,8 - 33,2 triệu/m2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 10,2 - 22,8 triệu/m2.
Đất ở VT1 tại đường đê Nguyễn Khoái (ngoài đê), đoạn từ chân cầu Vĩnh Tuy đến chân cầu Thanh Trì giá khoảng 68 triệu/m2, đất ở VT2, VT3, VT4 dao động 30,5 - 43,1 triệu/m2. Đất thương mại, dịch vụ từ 10 - 25,5 triệu/m2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ dao động 8,1 - 16,4 triệu/m2.
Dọc đường đê sông Hồng (ngoài đê), đoạn từ ngõ 785 đường Nguyễn Khoái đến giáp địa phận phường Yên Sở, đất ở VT1 khoảng 50,2 triệu/m2, đất ở VT2, VT3, VT4 dao động 21,8 - 30,9 triệu/m2. Đất thương mại, dịch vụ khoảng 8,1 - 16,7 triệu/m2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ dao động 5,8 - 11,1 triệu/m2.
Trong khi đó, đường đê sông Hồng (ngoài đê), đoạn từ nơi giáp phường Yên Sở đến hết địa phận phường Lĩnh Nam (đối diện trạm bơm Yên Sở), đất ở VT1 khoảng 45,2 triệu/m2, đất ở VT2, VT3, VT4 dao động 20,4 - 28,6 triệu/m2. Đất thương mại, dịch vụ khoảng 7,4 - 15,1 triệu/m2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ dao động 5,3 - 10,1 triệu/m2.
Tại đường Thúy Lĩnh, đoạn từ đê sông Hồng đến Nhà máy nước Nam Dư, đất ở có giá từ 24,6 - 57,3 triệu/m2. Đất thương mại, dịch vụ dao động 8,3 - 19,3 triệu/m2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ dao động 6,6 - 12,7 triệu/m2.
Tại đường Lĩnh Nam, đoạn từ Tam Trinh đến đê sông Hồng, đất ở giá khoảng 30,5 - 68 triệu/m2. Đất thương mại, dịch vụ giá từ 10 - 25,5 triệu/m2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ giá khoảng 8,1 - 16,4 triệu/m2.
Tại đường Khuyến Lương, đất ở giá khoảng 23,5 - 51,4 triệu/m2. Đất thương mại, dịch vụ từ 7,8 - 17,3 triệu/m2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ dao động 6 - 11,6 triệu/m2.
Với đất nông nghiệp, tại khu vực các quận Hoàng Mai, Hai Bà Trưng cũ, giá đất trồng lúa nước và trồng cây hàng năm, giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng thuỷ sản đều ở mức 290.000 đồng/m2.
Theo quy định, vị trí 1 (VT1) được áp dụng cho những thửa đất có lợi thế thương mại cao nhất, khi có ít nhất một mặt giáp với đường (phố), ngõ đã có tên trong bảng giá.
Các vị trí tiếp theo được phân loại dựa trên chiều rộng mặt cắt ngõ nhỏ nhất tiếp giáp thửa đất. Vị trí 2 (VT2) dành cho các thửa đất tiếp giáp ngõ có chiều rộng từ 3,5 m trở lên. Vị trí 3 (VT3) áp dụng cho những thửa đất có ngõ rộng hơn 2 m đến dưới 3,5 m. Vị trí 4 (VT4) là những thửa đất nằm sâu trong ngõ hẻm, có mặt cắt ngõ nhỏ nhất dưới 2 m.
Nếu cộng dồn tất cả các khuyến mãi hiện có, giá phiên bản VF8 mới chỉ ngoài 800 triệu đồng.
Lý do thứ nhất là bởi thương hiệu TenRen có di sản kế thừa mà người nhận quyền đầu tiên - The Coffee House để lại; thứ hai là thị trường F&B phân khúc cao cấp đang phát triển tốt.
Tại Việt Nam, ví điện tử - QR là vua khi thanh toán số, Singapore là thẻ, Thái Lan là PromptPay. Ba thách thức của SME Việt Nam là bảo mật, hỗ trợ thanh toán quốc tế còn hạn chế, các vấn đề về tích hợp dữ liệu; Singapore là chi phí cao, quyết toán chậm, thiếu tối ưu hóa trên thiết bị di động; Thái Lan là chi phí cao, lo ngại về gian lận, các vấn đề về tích hợp.
Khu nhà ở xã hội Bàu Vá (Eco Hill) do CTCP F1 Homes làm chủ đầu tư được triển khai tại khu đất ký hiệu OM.A-01 thuộc Quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000) khu Trung tâm phía Tây, trên địa bàn phường Thủy Xuân, TP Huế.