|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 10/4 |
Phiên hôm 9/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
169,70 |
172,70 |
168,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
169,70 |
172,70 |
168,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
|
TP HCM |
169,70 |
172,70 |
168,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
169,70 |
172,70 |
168,30 |
171,50 |
+1.400 |
+1.200 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
169,70 |
172,70 |
168,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
|
Hà Nội |
169,70 |
172,70 |
168,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
169,70 |
172,70 |
168,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
170,70 |
172,70 |
169,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h40. (Tổng hợp: Du Y)
Khảo sát vào khoảng 13h40 ngày 10/4 cho thấy, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn đã đồng loạt phục hồi sau cú giảm sâu ở phiên liền trước.
Trong đó, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng cùng điều chỉnh tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Sau khi tăng, giá mua vào phổ biến dao động từ 169,7 – 170,7 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra được đẩy lên mức 172,7 triệu đồng/lượng.
Riêng tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC được điều chỉnh tăng mạnh hơn ở chiều mua vào, với mức tăng 1,4 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra tăng 1,2 triệu đồng/lượng. Hiện giá niêm yết tại doanh nghiệp này ở mức 169,7 – 172,7 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 10/4 |
Phiên hôm 9/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
169,40 |
172,40 |
168,00 |
171,00 |
+1.400 |
+1.400 |
|
Tập đoàn Doji |
169,70 |
172,70 |
168,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
169,50 |
172,50 |
168,00 |
171,00 |
+1.500 |
+1.500 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
169,20 |
172,20 |
168,00 |
171,00 |
+1.200 |
+1.200 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
169,70 |
172,70 |
168,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
|
Mi Hồng |
170,70 |
172,70 |
169,50 |
171,50 |
+1.200 |
+1.200 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h40. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng nhịp với vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn trong chiều nay cũng ghi nhận đà tăng mạnh tại nhiều hệ thống kinh doanh lớn.
Tại SJC, giá vàng nhẫn tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Doji, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng đồng loạt điều chỉnh tăng 1,2 triệu đồng/lượng. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn tại Doji và Bảo Tín Minh Châu lên mức 169,7 – 172,7 triệu đồng/lượng; PNJ niêm yết ở 169,2 – 172,2 triệu đồng/lượng; còn Mi Hồng ghi nhận mức 170,7 – 172,7 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Phú Quý là đơn vị có mức điều chỉnh mạnh nhất ở phân khúc này khi tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, đưa giá lên 169,5 – 172,5 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 10/4 |
Phiên hôm 9/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
167,40 |
170,90 |
166,00 |
169,50 |
+1.400 |
+1.400 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
166,50 |
170,50 |
165,50 |
169,50 |
+1.000 |
+1.000 |
|
TP HCM |
166,50 |
170,50 |
165,50 |
169,50 |
+1.000 |
+1.000 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
167,50 |
171,50 |
166,00 |
170,00 |
+1.500 |
+1.500 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
166,80 |
170,80 |
165,50 |
169,50 |
+1.300 |
+1.300 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
167,70 |
171,70 |
166,50 |
170,50 |
+1.200 |
+1.200 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h40. (Tổng hợp: Du Y)
Ở nhóm vàng nữ trang 24K, thị trường chiều 10/4 cũng chứng kiến sự hồi phục đồng loạt sau phiên lao dốc trước đó.
Cụ thể, SJC tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 167,4 – 170,9 triệu đồng/lượng.
Tại Doji, giá vàng 24K được điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch quanh mức 166,5 – 170,5 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ cũng nâng giá thêm 1,3 triệu đồng/lượng mỗi chiều, lên mức 166,8 – 170,8 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh tăng 1,2 triệu đồng/lượng, đưa giá lên 167,7 – 171,7 triệu đồng/lượng.
Phú Quý tiếp tục là đơn vị có mức tăng mạnh nhất khi điều chỉnh tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng 24K lên mức 167,5 – 171,5 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 10/4 |
Phiên hôm 9/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
119,44 |
128,34 |
118,39 |
127,29 |
+1.050 |
+1.050 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
119,20 |
128,10 |
118,23 |
127,13 |
+970 |
+970 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
110,50 |
114,50 |
109,50 |
113,50 |
+1.000 |
+1.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h40. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng phục hồi, vàng nữ trang 18K trong chiều 10/4 cũng đồng loạt tăng giá tại nhiều doanh nghiệp.
Theo đó, SJC điều chỉnh tăng 1,05 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều, đưa giá lên mức 119,44 – 128,34 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá vàng 18K tăng 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết ở mức 119,2 – 128,1 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, PNJ ghi nhận mức tăng nhẹ hơn, khoảng 970.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, đưa giá lên 119,2 – 128,1 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,41% xuống 4.745 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 giảm 0,99% xuống 4.770 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h57.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.360 đồng), giá vàng thế giới tương đương 150,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn 22,1 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.