|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 28/2 |
Phiên hôm 27/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
184,00 |
187,00 |
181,00 |
184,00 |
+3.000 |
+3.000 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
184,00 |
187,00 |
181,00 |
184,00 |
+3.000 |
+3.000 |
|
TP HCM |
184,00 |
187,00 |
181,00 |
184,00 |
+3.000 |
+3.000 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
184,00 |
187,00 |
181,00 |
184,00 |
+3.000 |
+3.000 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
184,00 |
187,00 |
181,00 |
184,00 |
+3.000 |
+3.000 |
|
Hà Nội |
184,00 |
187,00 |
181,00 |
184,00 |
+3.000 |
+3.000 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
184,00 |
187,00 |
181,00 |
184,00 |
+3.000 |
+3.000 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
184,00 |
186,50 |
181,20 |
183,90 |
+2.800 |
+2.600 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Sau chuỗi hai ngày suy giảm, đến khoảng 13h35 ngày 28/2, giá vàng miếng SJC tại các hệ thống kinh doanh lớn bất ngờ đảo chiều tăng mạnh, đưa giá bán quay lại vùng đỉnh 187 triệu đồng/lượng.
Khảo sát tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cho thấy vàng miếng SJC đồng loạt được điều chỉnh tăng thêm 3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Mức giao dịch phổ biến được ghi nhận quanh 184 – 187 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng điều chỉnh tăng 2,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 2,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán, đưa giá niêm yết lên khoảng 184 – 186,5 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 28/2 |
Phiên hôm 27/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
183,80 |
186,80 |
180,80 |
183,80 |
+3.000 |
+3.000 |
|
Tập đoàn Doji |
183,80 |
186,80 |
180,90 |
183,90 |
+2.900 |
+2.900 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
183,80 |
186,80 |
180,80 |
183,80 |
+3.000 |
+3.000 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
183,80 |
186,80 |
180,90 |
183,90 |
+2.900 |
+2.900 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
184,00 |
187,00 |
181,00 |
184,00 |
+3.000 |
+3.000 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Diễn biến tích cực cũng lan sang phân khúc vàng nhẫn tròn trơn khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá mạnh trong phiên chiều.
Tại SJC, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu, giá nhẫn trơn tăng thêm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Hiện SJC và Phú Quý niêm yết quanh mức 183,8 – 186,8 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở vùng 184 – 187 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng, Doji và PNJ điều chỉnh tăng 2,9 triệu đồng/lượng cho cả giá mua và bán, đưa mặt bằng giá lên khoảng 183,8 – 186,8 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 28/2 |
Phiên hôm 27/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
181,80 |
185,30 |
178,80 |
182,30 |
+3.000 |
+3.000 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
182,60 |
186,60 |
179,60 |
183,60 |
+3.000 |
+3.000 |
|
TP HCM |
182,60 |
186,60 |
179,60 |
183,60 |
+3.000 |
+3.000 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
181,50 |
185,50 |
178,30 |
182,30 |
+3.200 |
+3.200 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
182,00 |
186,00 |
179,00 |
183,00 |
+3.000 |
+3.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
182,00 |
186,00 |
178,80 |
183,00 |
+3.200 |
+3.200 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
184,00 |
186,50 |
181,20 |
183,90 |
+2.800 |
+2.600 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, nhóm vàng nữ trang 24K cũng chứng kiến mức tăng đáng kể tại nhiều thương hiệu lớn.
Theo ghi nhận, SJC, Doji và PNJ cùng nâng giá thêm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, giá giao dịch lần lượt đạt 181,8 – 185,3 triệu đồng/lượng (SJC); 182,6 – 186,6 triệu đồng/lượng (Doji) và 182 – 186 triệu đồng/lượng (PNJ).
Trong khi đó, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu tăng mạnh hơn, thêm 3,2 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua vào và bán ra. Giá niêm yết hiện ở mức 181,5 – 185,5 triệu đồng/lượng (Phú Quý) và 182 – 186 triệu đồng/lượng (Bảo Tín Minh Châu).
Hệ thống Mi Hồng cũng điều chỉnh tăng 2,8 triệu đồng/lượng chiều mua và 2,6 triệu đồng/lượng chiều bán, giao dịch quanh 184 – 186,5 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 28/2 |
Phiên hôm 27/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
130,24 |
139,14 |
127,99 |
136,89 |
+2.250 |
+2.250 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
130,60 |
139,50 |
128,35 |
137,25 |
+2.250 |
+2.250 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
117,00 |
123,00 |
116,00 |
122,00 |
+1.000 |
+1.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Du Y)
Ở nhóm vàng nữ trang 18K, mặt bằng giá cũng được điều chỉnh tăng trở lại sau nhịp giảm trước đó.
Cụ thể, SJC và PNJ cùng nâng 2,25 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch. Sau điều chỉnh, giá vàng 18K tại SJC đạt 130,24 – 139,14 triệu đồng/lượng; còn tại PNJ ở mức 130,6 – 139,5 triệu đồng/lượng.
Đối với hệ thống Mi Hồng, giá vàng 18K tăng thêm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, hiện giao dịch quanh ngưỡng 117 – 123 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, thị trường vàng trong nước chiều 28/2 đã ghi nhận sự phục hồi rõ rệt trên diện rộng, với biên độ tăng mạnh ở hầu hết các phân khúc từ vàng miếng, nhẫn trơn đến vàng nữ trang.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 1,82% lên 5.278 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 tăng 1,41% lên 5.267 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h50.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.230 đồng), giá vàng thế giới tương đương 166,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn 20,3 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.