|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 29/4 |
Phiên hôm 28/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
163,00 |
166,00 |
164,50 |
167,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
163,00 |
166,00 |
164,50 |
167,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
TP HCM |
163,00 |
166,00 |
164,50 |
167,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
163,00 |
166,00 |
164,50 |
167,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
163,00 |
166,00 |
164,50 |
167,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Hà Nội |
163,00 |
166,00 |
164,50 |
167,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
163,00 |
166,00 |
164,50 |
167,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
164,50 |
166,00 |
165,00 |
166,80 |
-500 |
-800 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h45. (Tổng hợp: Du Y)
Tiếp nối đà giảm mạnh từ phiên trước, đến khoảng 12h45 ngày 29/4, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn tiếp tục lao dốc.
Cụ thể, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC đồng loạt giảm thêm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Mặt bằng giá phổ biến hiện được điều chỉnh xuống còn khoảng 163 – 166 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức giảm thấp hơn, với 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về 164,5 – 166 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 29/4 |
Phiên hôm 28/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
162,50 |
165,50 |
164,00 |
167,00 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Tập đoàn Doji |
162,50 |
165,50 |
164,50 |
167,50 |
-2.000 |
-2.000 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
162,50 |
165,50 |
164,00 |
167,00 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
162,60 |
165,60 |
164,50 |
167,50 |
-1.900 |
-1.900 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
163,00 |
166,00 |
164,50 |
167,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Mi Hồng |
164,50 |
166,00 |
165,00 |
166,80 |
-500 |
-800 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h45. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn trơn, thị trường tiếp tục ghi nhận phiên giảm mạnh thứ hai liên tiếp, với biên độ giảm sâu tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Theo đó, Công ty SJC, Tập đoàn Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng điều chỉnh giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn tại SJC và Doji phổ biến ở mức 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu niêm yết quanh 163 – 166 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống PNJ, giá vàng nhẫn giảm mạnh hơn, tới 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 162,6 – 165,6 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Tập đoàn Doji ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất thị trường khi giảm tới 2 triệu đồng/lượng mỗi chiều, kéo giá xuống còn 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 164,5 – 166 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 29/4 |
Phiên hôm 28/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
160,50 |
164,00 |
162,00 |
165,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
160,50 |
164,50 |
162,00 |
166,00 |
-1.500 |
-1.500 |
|
TP HCM |
160,50 |
164,50 |
162,00 |
166,00 |
-1.500 |
-1.500 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
161,00 |
165,00 |
162,50 |
166,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
160,50 |
164,50 |
162,30 |
166,30 |
-1.800 |
-1.800 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
161,00 |
165,00 |
162,50 |
166,50 |
-1.500 |
-1.500 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h45. (Tổng hợp: Du Y)
Phân khúc vàng nữ trang 24K trong phiên trưa 29/4 tiếp tục xu hướng đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm tương đối mạnh.
Cụ thể, tại Công ty SJC, Tập đoàn Doji, Tập đoàn Phú Quý và hệ thống Bảo Tín Minh Châu, giá vàng 24K cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán. Sau điều chỉnh, giá tại SJC xuống 160,5 – 164 triệu đồng/lượng; Doji về 160,5 – 164,5 triệu đồng/lượng; Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng dao động quanh 161 – 165 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ cũng điều chỉnh giảm 1,8 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá vàng 24K về mức 160,5 – 164,5 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 29/4 |
Phiên hôm 28/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
114,26 |
123,16 |
115,39 |
124,29 |
-1.130 |
-1.130 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
114,48 |
123,38 |
115,83 |
124,73 |
-1.350 |
-1.350 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
106,00 |
109,50 |
106,00 |
109,50 |
- |
- |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h45. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang 18K, giá vàng trong phiên trưa nay tiếp tục giảm sâu, đồng pha với diễn biến chung của thị trường.
Tại Công ty SJC, giá vàng 18K giảm 1,13 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 114,26 – 123,16 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống PNJ điều chỉnh giảm 1,35 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá về 114,48 – 123,38 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng ghi nhận diễn biến đi ngang trong phiên trưa, với giá vàng 18K ổn định quanh 106 – 109,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,12% lên 4.600 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 tăng 0,11% lên 4.613 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h50.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.368 đồng), giá vàng thế giới tương đương 146,1 triệu đồng/lượng, thấp hơn 19,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Tính đến hết quý I, kim ngạch xuất khẩu sầu riêng của Việt Nam đạt 221,7 triệu USD, tăng gấp 2,3 lần so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, thị trường trong nước đang bước vào chính vụ thu hoạch nhưng giá sầu riêng lại giảm mạnh, phổ biến chỉ còn 25.000–30.000 đồng/kg.
Giá lúa gạo hôm nay tại thị trường trong nước nhìn chung khá ổn định, duy nhất gạo thường giảm 1.000 đồng/kg. Trên thị trường quốc tế, Philippines có thể phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn cung gạo trong năm nay do sản lượng giảm và các rủi ro địa chính trị từ bên ngoài.
Quyết định rời OPEC của Các Tiểu vương quốc Arab Thống nhất (UAE) sẽ làm suy giảm ảnh hưởng của tổ chức này đối với thị trường dầu mỏ. Đồng thời, điều này tiềm ẩn nguy cơ xảy ra một cuộc chiến giá dầu toàn diện khi các nhà sản xuất vùng Vịnh chạy đua giành lại thị phần sau khi cuộc chiến Iran kết thúc, theo Reuters.
Giá gas hôm nay trên toàn thị trường nội địa ghi nhận trạng thái đi ngang tuyệt đối khi mức chênh lệch tại tất cả các khu vực và thương hiệu đều bằng không so với phiên giao dịch trước. Tính ổn định giúp người tiêu dùng và các đơn vị sản xuất hoàn toàn chủ động trong việc quản lý chi phí năng lượng vào những ngày cuối tháng 4.