30/10/2026 10:50

Lãi suất ngân hàng hôm nay 30/10 Agribank, Vietcombank đứng yên, một nhà băng trả lãi tới 7,4%/năm

Lãi suất ngân hàng hôm nay 30/10 tiếp tục đi ngang tại cả 10 ngân hàng được khảo sát, trong đó Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank đồng loạt giữ nguyên biểu huy động. Dù thị trường chưa xuất hiện đợt điều chỉnh mới, VPBank vẫn gây chú ý với lãi suất tiết kiệm online lên tới 7,4%/năm, trong khi HDBank duy trì mức đặc biệt 7,2%/năm cho khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đang áp dụng khung lãi suất tiền gửi tại quầy từ 2,6%/năm đến 5,5%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Bước sang ngày 30/10, biểu huy động dành cho khách hàng cá nhân tiếp tục được giữ nguyên so với ngày 29/10, chưa ghi nhận bất kỳ thay đổi nào.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được niêm yết ở mức 2,6%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất đạt 2,9%/năm, tương đương các khoản gửi 4 tháng và 5 tháng.

Ở nhóm kỳ hạn trung bình, Agribank tiếp tục trả lãi 3,5%/năm cho tiền gửi 6 tháng và 9 tháng. Mức này cũng được áp dụng xuyên suốt các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.

Đối với khoản tiết kiệm 12 tháng, ngân hàng duy trì mức 5,4%/năm. Các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng được hưởng lãi suất tương tự.

Riêng tiền gửi 24 tháng tiếp tục có mức lãi suất 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động tại quầy. Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán được áp dụng mức 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

3,5%

7 Tháng

3,5%

8 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

10 Tháng

3,5%

11 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh gửi tiền trực tuyến, Agribank tiếp tục công bố các mức lãi suất tối đa từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm, tùy kỳ hạn. Chính sách huy động qua kênh số không ghi nhận biến động so với ngày trước đó.

Theo biểu lãi suất, nhóm kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và từ 3 tháng đến dưới 6 tháng cùng có mức tối đa 4,75%/năm.

Với khoản gửi từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, mức lãi suất tối đa đạt 6,6%/năm.

Đáng chú ý, tiền gửi từ 9 tháng đến dưới 12 tháng và từ 12 tháng trở lên tiếp tục có mức lãi suất tối đa 6,8%/năm. Như vậy, các kỳ hạn 9 tháng, 12 tháng và 24 tháng cùng nằm trong nhóm có mức trần công bố cao nhất trên kênh trực tuyến.

Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

Mức lãi suất tối đa (%/năm)

Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

4,75

Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng

4,75

Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng

6,6

Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng

6,8

Từ 12 tháng trở lên

6,8

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiết kiệm từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên..

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ở kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng, Vietcombank đang áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm. Khách hàng lựa chọn kỳ hạn 3 tháng được hưởng 2,4%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng giữ nguyên mức 3,0%/năm. Đây cũng là nhóm kỳ hạn có lãi suất thấp hơn đáng kể so với các khoản gửi từ 12 tháng trở lên.

Cụ thể, tiền gửi 12 tháng tiếp tục được trả lãi 5,4%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng đạt 5,5%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân.

Với các khoản gửi dài hơn, gồm kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, Vietcombank áp dụng chung mức 4,8%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn được trả lãi 0,1%/năm, còn các khoản gửi 7 ngày và 14 ngày hưởng 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

36 tháng

4,8%

48 tháng

4,8%

60 tháng

4,8%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với tiền gửi trực tuyến, Vietcombank tiếp tục giữ biểu lãi suất tương đương kênh giao dịch tại quầy ở các kỳ hạn tương ứng.

Theo đó, khoản tiết kiệm 1 tháng hưởng lãi suất 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng được trả 2,4%/năm.

Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì mức 3,0%/năm. Khi gửi tiền trong 12 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,4%/năm.

Riêng kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được niêm yết 5,5%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất online đang được khảo sát.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,0%

9 tháng

3,0%

12 tháng

5,4%

24 tháng

5,5%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vẫn duy trì khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền có kỳ hạn. 

Theo biểu huy động, BIDV trả lãi 2,1%/năm cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Đối với kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng, lãi suất được giữ ở mức 2,4%/năm.

Khi lựa chọn kỳ hạn 6 tháng hoặc 9 tháng, khách hàng tiếp tục nhận mức lãi suất 3,0%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, BIDV niêm yết mức 5,4%/năm đối với tiền gửi 12 tháng. Mức này cũng được áp dụng cho các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.

Trong khi đó, các khoản gửi 24 tháng và 36 tháng được trả lãi 5,5%/năm, tiếp tục là mức cao nhất trong biểu huy động hiện hành.

Đối với tiền gửi không kỳ hạn, BIDV duy trì mức 0,1%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,0%

9 Tháng

3,0%

12 Tháng

5,4%

13 Tháng

5,4%

15 Tháng

5,4%

18 Tháng

5,4%

24 Tháng

5,5%

36 Tháng

5,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được VietinBank trả lãi 2,1%/năm. Trong khi đó, khách hàng gửi tiền kỳ hạn 3 tháng được hưởng mức 2,4%/năm, tương đương kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng.

Đối với các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, ngân hàng áp dụng chung mức 3,0%/năm. Như vậy, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục không có sự chênh lệch về lãi suất.

Ở kỳ hạn 12 tháng, mức huy động được duy trì 5,4%/năm. Các khoản gửi trên 12 tháng đến dưới 24 tháng cũng được áp dụng lãi suất tương tự.

Riêng kỳ hạn 24 tháng, 36 tháng và trên 36 tháng, VietinBank tiếp tục niêm yết mức 5,5%/năm.

Đối với tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng trả lãi 0,1%/năm, trong khi các khoản gửi dưới 1 tháng hưởng 0,2%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,10%

Dưới 1 tháng

0,20%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,10%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,10%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,40%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,40%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,40%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3%

12 tháng

5,40%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,40%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,40%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,40%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,50%

36 tháng

5,50%

Trên 36 tháng

5,50%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hiện duy trì khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,2%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên tại quầy. Trong ngày 30/10, ngân hàng tiếp tục giữ nguyên biểu huy động, với các mức lãi suất cao tập trung ở nhóm kỳ hạn dài.

Đối với tiền gửi 1 tháng và 3 tháng, Sacombank cùng áp dụng mức 4,5%/năm. Các khoản gửi 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng được hưởng lãi suất tương tự.

Khi lựa chọn kỳ hạn 6 tháng hoặc 9 tháng, khách hàng được trả lãi 5,7%/năm. Mức này được duy trì cho toàn bộ nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng.

Ở kỳ hạn 12 tháng, Sacombank niêm yết mức 5,4%/năm, tương đương khoản gửi 13 tháng. Đối với kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng, lãi suất đạt 5,5%/năm.

Riêng tiền gửi 24 tháng và 36 tháng tiếp tục hưởng mức 6,2%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm tại quầy.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,5%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,5%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,5%

5 tháng

4,5%

6 tháng

5,7%

7 tháng

5,7%

8 tháng

5,7%

9 tháng

5,7%

10 tháng

5,7%

11 tháng

5,7%

12 tháng

5,4%

13 tháng

5,4%

15 tháng

5,5%

18 tháng

5,5%

24 tháng

6,2%

36 tháng

6,2%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Với sản phẩm tiết kiệm trực tuyến, Sacombank giữ nguyên khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. So với kênh giao dịch tại quầy, hình thức gửi online tiếp tục có lợi thế đáng kể ở một số kỳ hạn trung và dài hạn.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng cùng được trả lãi 4,5%/năm. Những khoản gửi từ 2 tháng đến 5 tháng cũng áp dụng mức này.

Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Sacombank tiếp tục niêm yết 6,3%/năm, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với gửi tại quầy.

Tại kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng duy trì mức 6,5%/năm. Lãi suất này cũng được áp dụng cho các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.

Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng tiếp tục được trả lãi 6,7%/năm, mức cao nhất trong biểu tiết kiệm online của Sacombank.

Biểu lãi suất online của Sacombank

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,30%

6,25%

6,22%

7 tháng

6,30%

 

6,20%

8 tháng

6,30%

 

6,19%

9 tháng

6,30%

6,20%

6,17%

10 tháng

6,30%

 

6,16%

11 tháng

6,30%

 

6,14%

12 tháng

6,50%

6,35%

6,31%

13 tháng

6,50%

 

6,30%

15 tháng

6,50%

6,30%

6,27%

18 tháng

6,50%

6,25%

6,22%

24 tháng

6,70%

6,34%

6,30%

36 tháng

6,70%

6,15%

6,12%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, theo phương thức nhận lãi cuối kỳ. Biểu huy động ngày 30/10 chưa ghi nhận điều chỉnh, trong khi nhóm khách hàng Private vẫn được áp dụng chính sách lãi suất riêng.

Đối với khách hàng Priority có khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,7%/năm. Tiền gửi 2 tháng hưởng 3,8%/năm.

Ở các kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng, MB Bank áp dụng chung mức 4,1%/năm. Mức này cũng được duy trì cho các khoản gửi từ 4 tháng đến 11 tháng.

Với kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng, lãi suất được niêm yết 5,7%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng, ngân hàng trả lãi 6,5%/năm.

Đối với khách hàng Private, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng hưởng 3,9%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được áp dụng mức 4,3%/năm.

Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất của nhóm Private tiếp tục là 4,3%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng được trả 5,8%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt 6,5%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,1%

4,01%

4,06%

4,30%

4,20%

4,26%

07 tháng

4,1%

4,00%

4,05%

4,30%

4,19%

4,25%

08 tháng

4,1%

3,99%

4,05%

4,30%

4,18%

4,24%

09 tháng

4,1%

3,97%

4,04%

4,30%

4,16%

4,23%

10 tháng

4,1%

3,96%

4,03%

4,30%

4,15%

4,23%

11 tháng

4,1%

3,95%

4,03%

4,30%

4,13%

4,22%

12 tháng

5,7%

5,39%

5,55%

5,80%

5,48%

5,65%

13 tháng

5,7%

5,36%

5,54%

5,80%

5,45%

5,63%

15 tháng

5,7%

5,32%

5,51%

5,80%

5,40%

5,61%

18 tháng

5,7%

5,25%

5,48%

5,80%

5,33%

5,57%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Ở sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank giữ khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,5%/năm.

Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,7%/năm.

Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng áp dụng mức 5,2%/năm. Các khoản gửi từ 12 tháng đến 18 tháng được niêm yết 5,8%/năm.

Riêng kỳ hạn 24 tháng đến 60 tháng, MB Bank tiếp tục trả lãi 6,5%/năm.

Đối với khách hàng có khoản gửi trên 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đạt 5,3%/năm. Tại kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng, mức niêm yết là 5,85%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

4,5%

4,48%

 

4,50%

4,48%

 

02 tháng

4,6%

4,56%

 

4,60%

4,56%

 

03 tháng

4,7%

4,59%

4,63%

4,70%

4,64%

4,68%

04 tháng

4,7%

4,57%

4,62%

4,70%

4,62%

4,67%

05 tháng

4,7%

4,56%

4,61%

4,70%

4,60%

4,66%

06 tháng

5,2%

5,06%

5,14%

5,30%

5,16%

5,24%

07 tháng

5,2%

5,04%

5,13%

5,30%

5,14%

5,23%

08 tháng

5,2%

5,02%

5,12%

5,30%

5,11%

5,21%

09 tháng

5,2%

5,00%

5,11%

5,30%

5,09%

5,20%

10 tháng

5,2%

4,98%

5,10%

5,30%

5,07%

5,19%

11 tháng

5,2%

4,96%

5,09%

5,30%

5,05%

5,18%

12 tháng

5,8%

5,48%

5,65%

5,85%

5,52%

5,69%

13 tháng

5,8%

5,45%

5,63%

5,85%

5,50%

5,68%

15 tháng

5,8%

5,40%

5,61%

5,85%

5,45%

5,65%

18 tháng

5,8%

5,33%

5,57%

5,85%

5,37%

5,62%

24 tháng

6,5%

5,75%

6,12%

6,50%

5,75%

6,12%

36 tháng

6,5%

5,43%

5,95%

6,50%

5,43%

5,95%

48 tháng

6,5%

5,15%

5,79%

6,50%

5,15%

5,79%

60 tháng

6,5%

4,90%

5,64%

6,50%

4,90%

5,64%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện áp dụng khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,2%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn tại quầy. Trong phiên khảo sát ngày 30/10, ngân hàng không thay đổi chính sách huy động, tiếp tục giữ mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm dành cho sản phẩm đáp ứng điều kiện riêng.

Ở kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng, HDBank trả lãi 3,5%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất được nâng lên 3,6%/năm, tương đương các khoản gửi 4 tháng và 5 tháng.

Đối với kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức 4,9%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 9 tháng được niêm yết 4,7%/năm, tương tự nhóm kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.

Tại kỳ hạn 12 tháng, HDBank duy trì mức 7,2%/năm đối với sản phẩm LS12 loại 1. Đây là mức lãi suất đặc biệt, chỉ áp dụng cho khoản tiền gửi đáp ứng các điều kiện theo quy định của ngân hàng.

Với sản phẩm LS12 loại 2, kỳ hạn 12 tháng được trả lãi 5,2%/năm.

Đối với kỳ hạn 13 tháng, mức lãi suất lần lượt là 7,1%/năm ở loại 1 và 5,4%/năm ở loại 2.

Ở nhóm kỳ hạn dài hơn, HDBank trả lãi 5,4%/năm cho khoản gửi 15 tháng, 5,5%/năm tại kỳ hạn 18 tháng và 4,9%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng, 36 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

-

-

-

-

-

01 tuần

0,5

-

-

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

-

-

01 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

02 tháng

3,5

3,4

-

-

-

-

03 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

04 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

05 tháng

3,6

3,5

3,5

-

-

-

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

-

-

07 tháng

4,7

4,5

4,6

-

-

-

08 tháng

4,7

4,4

4,6

-

-

-

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

-

-

10 tháng

4,7

4,4

4,5

-

-

-

11 tháng

4,7

4,5

4,5

-

-

-

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

-

-

-

-

-

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

-

13 tháng

LS13 loại 1

7,1

-

-

-

-

-

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

-

-

-

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

-

-

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

-

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh tiết kiệm trực tuyến, HDBank tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Biểu lãi suất này chưa xuất hiện thay đổi so với phiên khảo sát liền trước.

Cụ thể, khách hàng gửi tiền kỳ hạn 1 tháng được hưởng mức 4,2%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất đạt 4,3%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng, HDBank niêm yết 5,0%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng được trả 4,8%/năm.

Đối với khoản tiết kiệm 12 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức 5,3%/năm. Các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng cùng hưởng 5,5%/năm.

Riêng kỳ hạn 18 tháng được trả lãi 5,6%/năm, cao nhất trên kênh online. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng tiếp tục duy trì mức 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

-

-

-

02 tuần

0,5

-

-

-

03 tuần

0,5

-

-

-

01 tháng

4,2

4,1

-

-

02 tháng

4,2

4,1

-

-

03 tháng

4,3

4,2

4,2

-

04 tháng

4,3

4,2

4,2

-

05 tháng

4,3

4,2

4,2

-

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

-

08 tháng

4,8

4,5

4,7

-

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

-

11 tháng

4,8

4,6

4,6

-

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

-

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đang duy trì khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 5,9%/năm đối với sản phẩm tiết kiệm thường và từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm đối với tiết kiệm Phát Lộc, tùy phân khúc khách hàng và quy mô tiền gửi.

Lãi suất tiết kiệm thường

Đối với sản phẩm tiết kiệm thường, Techcombank tiếp tục phân loại khách hàng thành các nhóm Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường, với chính sách lãi suất khác nhau.

Ở phân khúc khách hàng thông thường và Inspire, kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,95%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức niêm yết là 4,25%/năm.

Khi gửi tiền kỳ hạn 6 tháng hoặc 9 tháng, khách hàng được hưởng 5,45%/năm. Mức này cũng áp dụng cho các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng duy trì mức 5,65%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng hưởng 4,75%/năm, tương đương nhóm kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng.

Với khách hàng Private, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt đạt 4,2%/năm và 4,5%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng được trả 5,7%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng đạt 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng hưởng 5,0%/năm.

Ở nhóm Priority, Techcombank áp dụng mức 4,1%/năm tại kỳ hạn 1 tháng, 4,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 5,6%/năm ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, 5,8%/năm tại kỳ hạn 12 tháng và 4,9%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

5,7

5,6

5,45

5,45

7M

5,7

5,6

5,45

5,45

8M

5,7

5,6

5,45

5,45

9M

5,7

5,6

5,45

5,45

10M

5,7

5,6

5,45

5,45

11M

5,7

5,6

5,45

5,45

12M

5,9

5,8

5,65

5,65

13M

5

4,9

4,75

4,75

14M

5

4,9

4,75

4,75

15M

5

4,9

4,75

4,75

16M

5

4,9

4,75

4,75

17M

5

4,9

4,75

4,75

18M

5

4,9

4,75

4,75

19M

5

4,9

4,75

4,75

20M

5

4,9

4,75

4,75

21M

5

4,9

4,75

4,75

22M

5

4,9

4,75

4,75

23M

5

4,9

4,75

4,75

24M

5

4,9

4,75

4,75

25M

5

4,9

4,75

4,75

26M

5

4,9

4,75

4,75

27M

5

4,9

4,75

4,75

28M

5

4,9

4,75

4,75

29M

5

4,9

4,75

4,75

30M

5

4,9

4,75

4,75

31M

5

4,9

4,75

4,75

32M

5

4,9

4,75

4,75

33M

5

4,9

4,75

4,75

34M

5

4,9

4,75

4,75

35M

5

4,9

4,75

4,75

36M

5

4,9

4,75

4,75

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Với sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc, Techcombank tiếp tục giữ khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm đối với các nhóm khách hàng và quy mô tiền gửi được khảo sát. Mức huy động cao nhất vẫn thuộc về phân khúc Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 tháng.

Đối với khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 4,05%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất đạt 4,35%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng niêm yết 5,55%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất đạt 5,75%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng hưởng 4,85%/năm.

Đối với khách hàng Private có khoản gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, tiền gửi 1 tháng được trả lãi 4,4%/năm, kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,7%/năm. Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động đạt 5,9%/năm.

Riêng kỳ hạn 12 tháng, nhóm khách hàng Private này được hưởng mức 6,1%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng được niêm yết 5,2%/năm.

Ở phân khúc Priority gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, Techcombank trả lãi 4,3%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,6%/năm tại kỳ hạn 3 tháng, 5,8%/năm ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, 6,0%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 5,1%/năm tại kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

5,9

5,8

5,8

5,8

5,7

5,7

5,65

5,55

5,55

5,65

5,55

5,55

12 tháng

6,1

6

6

6

5,9

5,9

5,85

5,75

5,75

5,85

5,75

5,75

13–36 tháng

5,2

5,1

5,1

5,1

5

5

4,95

4,85

4,85

4,95

4,85

4,85

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục giữ khung lãi suất từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm đối với các khoản tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên trên hai kênh giao dịch được khảo sát. 

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Với sản phẩm tiết kiệm truyền thống nhận lãi cuối kỳ, ACB tiếp tục áp dụng mức 4,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 6 tháng.

Theo đó, tiền gửi 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng cùng được trả lãi 4,0%/năm. Những khoản gửi 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng hưởng mức tương tự.

Đối với kỳ hạn 9 tháng, ngân hàng duy trì lãi suất 4,2%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng được niêm yết 4,8%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, các khoản tiết kiệm 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng tiếp tục hưởng mức 4,9%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm truyền thống tại quầy.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4

 

3,95

3,9

3T

4

 

3,95

3,9

4T

4

     

5T

4

     

6T

4

 

3,95

3,9

9T

4,2

 

4,1

 

12T

4,8

4,7

4,65

4,55

13T

4,9

 

4,75

 

15T

4,9

4,75

4,7

 

18T

4,9

4,75

4,7

 

24T

4,9

4,7

4,65

 

36T

4,9

 

4,5

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với hình thức gửi tiền online, ACB tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 4,4%/năm đến 5,4%/năm, tùy kỳ hạn và quy mô khoản gửi.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng được áp dụng mức từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm.

Ở kỳ hạn 9 tháng, lãi suất dao động từ 4,6%/năm đến 4,8%/năm, tùy số tiền gửi.

Riêng kỳ hạn 12 tháng, ACB tiếp tục trả lãi từ 5,2%/năm đến 5,4%/năm. Trong đó, khách hàng gửi dưới 200 triệu đồng được hưởng 5,2%/năm, còn khoản gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng hưởng 5,3%/năm.

Với số tiền từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng, lãi suất đạt 5,35%/năm. Những khoản gửi từ 5 tỷ đồng trở lên được áp dụng mức cao nhất 5,4%/năm.

Biểu lãi suất online được cung cấp không có kỳ hạn 24 tháng, do đó chưa có cơ sở xác định mức huy động của kỳ hạn này trên kênh trực tuyến.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,4

4,4

4,4

4,4

4,6

5,2

200 – < 1.000

4,5

4,5

4,5

4,5

4,7

5,3

1.000 - < 5.000

4,55

4,55

4,55

4,55

4,75

5,35

>= 5.000

4,6

4,6

4,6

4,6

4,8

5,4

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hiện duy trì khung lãi suất từ 4,45%/năm đến 6,9%/năm tại quầy và từ 4,75%/năm đến 7,4%/năm trên kênh trực tuyến, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.

Trong ngày 30/10, ngân hàng chưa có điều chỉnh mới so với ngày 29/10, song mức lãi suất online 7,4%/năm tiếp tục nổi bật trong nhóm ngân hàng được khảo sát.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Ở các kỳ hạn ngắn, VPBank áp dụng mức lãi suất 4,45%/năm cho tiền gửi 1 tháng và 2 tháng. Đối với kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng, mức huy động được giữ ở 4,65%/năm.

Với khách hàng gửi dưới 10 tỷ đồng, các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng mức 6,3%/năm. Lãi suất này cũng được duy trì đối với những khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng niêm yết 6,4%/năm, tương đương kỳ hạn 13 tháng.

Trong khi đó, tiền gửi 15 tháng, 18 tháng và 24 tháng được trả lãi 6,9%/năm, mức cao nhất tại quầy. Riêng kỳ hạn 36 tháng hưởng 5,8%/năm.

Ở nhóm khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank duy trì lãi suất 6,8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng.

Đối với kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng, mức huy động đạt 6,9%/năm. Các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng được hưởng mức tương tự.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,4

6,4

6,9

6,9

6,9

5,8

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

5,8

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

5,8

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh gửi tiền trực tuyến, VPBank tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 4,75%/năm đến 7,4%/năm, với mức cao nhất tập trung ở kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng.

Cụ thể, các khoản tiết kiệm từ 1 tháng đến 5 tháng cùng được trả lãi 4,75%/năm.

Đối với khách hàng gửi dưới 10 tỷ đồng, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng được niêm yết 6,6%/năm. Mức này cũng áp dụng cho các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng.

Ở kỳ hạn 12 tháng, VPBank tiếp tục trả lãi 6,7%/năm, tương đương kỳ hạn 13 tháng.

Đáng chú ý, tiền gửi 15 tháng và 18 tháng được hưởng mức 7,4%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng có lãi suất 7,1%/năm.

Với khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được trả lãi 7,0%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng, ngân hàng áp dụng mức 7,1%/năm. Riêng kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng tiếp tục hưởng 7,4%/năm, không phân biệt quy mô tiền gửi trong các nhóm được khảo sát.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,7

6,7

7,4

7,4

7,1

6

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

7

7

7

7

7

7

7,1

7,1

7,4

7,4

7,1

6

≥ 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

7

7

7

7

7

7

7,1

7,1

7,4

7,4

7,1

6

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Theo biểu lãi suất của 10 ngân hàng được khảo sát cho ngày 30/10, thị trường huy động tiếp tục duy trì trạng thái ổn định so với ngày 29/10. Tuy nhiên, khoảng cách lãi suất giữa các nhà băng vẫn khá lớn, đặc biệt ở nhóm kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Đáng chú ý nhất là VPBank khi tiếp tục niêm yết lãi suất tiết kiệm trực tuyến 7,4%/năm tại kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng. Đây là mức cao nhất trong nhóm ngân hàng được so sánh.

Xếp sau là HDBank với mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho sản phẩm LS12 loại 1. Khách hàng cần đáp ứng điều kiện riêng để được hưởng mức lãi suất này.

Trong khi đó, Sacombank duy trì mức lãi suất online cao nhất 6,7%/năm ở kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng. MB Bank tiếp tục trả lãi 6,5%/năm tại nhiều kỳ hạn dài, còn Techcombank áp dụng mức tối đa 6,1%/năm cho sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc dành cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 tháng.

Đối với ACB, lãi suất tiết kiệm trực tuyến cao nhất vẫn là 5,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho khoản gửi từ 5 tỷ đồng trở lên.

Ở nhóm ngân hàng có vốn nhà nước chi phối, Agribank tiếp tục công bố mức lãi suất online tối đa 6,8%/năm đối với các kỳ hạn từ 9 tháng trở lên. Trong khi đó, mức huy động tại quầy cao nhất của Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng đạt 5,5%/năm.

Minh Thư