Ghi nhận vào ngày 08/05/2026, thị trường năng lượng tại Miền Bắc vẫn bảo lưu trạng thái "lặng sóng" tuyệt đối khi không có sự can thiệp điều chỉnh nào từ các nhà cung cấp đầu mối. Cụ thể, tại Hà Nội, giá gas hôm nay cho loại bình 12kg vẫn neo ở ngưỡng 598.104 đồng, trong khi phân khúc gas công nghiệp bình 48kg duy trì ổn định tại 2.392.416 đồng.
Song song với đó, người tiêu dùng tại Hải Phòng cũng tiếp tục tiếp cận giá gas hiện tại ở mốc 596.160 đồng cho bình dân dụng và 2.428.704 đồng cho bình 48kg.
Tại khu vực Miền Trung, trọng điểm Đà Nẵng ghi nhận một phiên giao dịch bình ổn khi biểu giá hoàn toàn đi ngang so với những ngày trước đó. Hiện tại, giá đổi bình gas 12kg hôm nay tại đây vẫn giữ vững mức 587.000 đồng, đồng thời loại bình 48kg cũng đứng yên ở mốc 2.263.000 đồng, giúp thị trường khu vực duy trì tính ổn định cần thiết.
Tiến về thị trường Miền Nam, tâm lý người tiêu dùng khá thoải mái khi biểu giá bán lẻ không xuất hiện thêm biến số mới. Tại TP. HCM, giá gas bình 12kg tiếp tục neo ở con số 592.000 đồng, trong khi bình 48kg giữ giá 2.364.000 đồng. .
Đặc biệt, thị trường Cần Thơ vẫn khẳng định ưu thế về giá thành khi duy trì mức niêm yết thấp nhất toàn quốc với chỉ 550.000 đồng cho mỗi bình dân dụng 12kg và 2.200.000 đồng cho loại bình 48kg.
Điển hình như giá gas petrolimex hôm nay tại khu vực Hà Nội cho bình 12kg vẫn được giữ nguyên ở mức 598.104 đồng, đảm bảo sự nhất quán và minh bạch trong hệ thống phân phối của hãng.
|
Ngày 08/05/2026 |
Chênh lệch |
||||
|
Khu vực |
Bình 12kg |
Bình 48kg |
Bình 12kg |
Bình 48kg |
|
|
Miền Bắc |
Hà Nội |
598.104 |
2.392.416 |
- |
- |
|
Hải Phòng |
596.160 |
2.428.704 |
- |
- |
|
|
Miền trung |
Đà Nẵng |
587.000 |
2.263.000 |
- |
- |
|
Miền Nam |
TP HCM |
592.000 |
2.364.000 |
- |
- |
|
Cần Thơ |
550.000 |
2.200.000 |
- |
- |
|
Bảng giá gas từng khu vực ngày 8/5/2026 được cập nhật lúc 10h20. (Tổng hợp: Gia Ngọc)
Cập nhật vào ngày 08/05/2026, thị trường ghi nhận giá gas petrolimex hôm nay tại khu vực Hà Nội tiếp tục duy trì sự ổn định bền vững. Theo đó, giá gas hiện tại của hãng vẫn được niêm yết ở mức 598.104 đồng cho bình dân dụng 12kg và 2.392.416 đồng cho dòng bình công nghiệp 48kg. Sau những biến động nhẹ hồi đầu tháng, biểu giá của Petrolimex đã tìm được điểm cân bằng và không ghi nhận thêm bất kỳ sự điều chỉnh nào trong phiên giao dịch sáng nay.
Đồng nhất với trạng thái "lặng sóng" của thị trường, thương hiệu SAIGON PETRO cũng giữ nguyên giá gas hôm nay ở mức 654.500 đồng cho loại bình 12kg. Đối với loại bình 45kg, hãng tiếp tục phục vụ người tiêu dùng ở ngưỡng 2.455.000 đồng, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và đơn vị kinh doanh trong việc chủ động kế hoạch tài chính.
Tại các đại lý bán lẻ, giá đổi bình gas 12kg hôm nay của thương hiệu Pacific Petro vẫn neo vững ở mốc 677.000 đồng. Với loại bình 45kg, mức giá được duy trì tại 2.509.000 đồng, giúp người dân dễ dàng nắm bắt thông tin khi tìm hiểu giá gas cũng như bình gas 12kg giá bao nhiêu trong giai đoạn giữa tháng 5 này.
Riêng đối với PV GAS, sự ổn định về giá gas bán lẻ tiếp tục được duy trì trên cả hai thị trường trọng điểm. Tại Hà Nội, thương hiệu này giữ mức niêm yết 610.600 đồng cho bình 12kg và 2.289.750 đồng cho bình 45kg. Trong khi đó, tại thị trường TP. HCM, biểu giá của hãng vẫn neo chắc tại ngưỡng 667.081 đồng cho bình 12kg và 2.501.509 đồng cho loại 45kg.
Việc các hãng lớn đồng loạt giữ giá là tín hiệu tích cực cho thấy sự ổn định của thị trường năng lượng dân dụng trong những ngày qua.
|
Ngày 08/05/2026 |
Chênh lệch |
||||||
|
Thương hiệu |
Khu vực |
Bình 12kg |
Bình 45kg |
Bình 48 kg (gas công nghiệp) |
Bình 12kg |
Bình 45kg |
Bình 48 kg (gas công nghiệp) |
|
Petrolimex |
Hà Nội |
598.104 |
- |
2.392.416 |
- |
- |
- |
|
SAIGON PETRO |
654.500 |
2.455.000 |
- |
- |
- |
- |
|
|
Pacific Petro |
677.000 |
2.509.000 |
- |
- |
- |
- |
|
|
PV GAS |
Hà Nội |
610.600 |
2.289.750 |
- |
- |
- |
- |
|
TP HCM |
667.081 |
2.501.509 |
- |
- |
- |
- |
|
Bảng giá gas các thương hiệu ngày 8/5/2026 được cập nhật lúc 10h20. (Tổng hợp: Gia Ngọc)
Theo Eurostat, trong nửa cuối năm 2025, giá khí đốt hộ gia đình tại EU tiếp tục cho thấy sự biến động theo mùa giữa các học kỳ, điều đã từng thấy trước cuộc khủng hoảng năm 2022, nhưng mô hình này bị biến dạng trong năm 2022 và 2023.
Giá trung bình, bao gồm thuế, đã tăng lên 12,28 euro/100 kWh, so với mức 11,43 euro trong nửa đầu năm. Giá cả tương đương với nửa cuối năm 2024, và thuế cũng ổn định trong 3 học kỳ gần đây.
Trên khắp EU, giá khí đốt sinh hoạt có sự chênh lệch lớn. Thụy Điển ghi nhận mức giá cao nhất ở mức 20,92 euro/100 kWh, tiếp theo là Hà Lan (17,19 euro) và Ý (14,81 euro). Ngược lại, Hungary (3,40 euro/100 kWh), Croatia (5,43 euro) và Romania (5,66 euro) có mức giá thấp nhất.
Tỷ lệ thuế và phí cao nhất mà người tiêu dùng hộ gia đình phải trả cho khí đốt tự nhiên được ghi nhận ở Hà Lan (51,8%), Đan Mạch (48,9%) và Thụy Điển (35,9%), trong khi thấp nhất là ở Croatia (4,8%), Hy Lạp (8,1%) và Bỉ (16,5%).
Tính theo tiêu chuẩn sức mua (PPS), giá khí đốt tự nhiên cao nhất dành cho hộ gia đình được ghi nhận ở Thụy Điển (17,16/100 kWh), Bồ Đào Nha (17,04) và Ý (15,48). Giá thấp nhất dựa trên PPS là ở Hungary (4,67), Luxembourg (6,75) và Slovakia (7,58).
Ảnh: Gia Ngọc
Các nhà sản xuất Châu Âu đang tăng cường sức ép đối với các cơ quan quản lý Liên minh Châu Âu (EU) nhằm mở rộng Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) sang cả lĩnh vực sản xuất hạ nguồn, bao gồm các sản phẩm thép và nhôm.
Giá bạc hôm nay tiếp tục tăng mạnh lên hơn 3,5 triệu đồng/kg, bạc Phú Quý và bạc Doji vượt lên mức 81 triệu đồng/kg. Giá bạc hôm nay tiếp tục tăng mạnh, đạt 81,150 USD/ounce, nhờ vào sự giảm giá của dầu thô, đồng đô la Mỹ suy yếu và kỳ vọng về một thỏa thuận Mỹ-Iran.
Giá sầu riêng hôm nay (8/5) tiếp tục ổn định tại các vùng thu mua trọng điểm. Ngành sầu riêng đang đối mặt nhiều áp lực khi hàng loạt container ùn ứ chờ kiểm nghiệm, chi phí tăng cao và nguy cơ siết chặt quy định nhập khẩu từ Trung Quốc.
Giá phế liệu sắt thép toàn cầu đã tăng tới 10% trong tháng 4. So với đầu năm, mức giá hiện cao hơn từ 5–20% tùy từng khu vực, theo công ty tư vấn GMK Center.