23/03/2026 16:30

Lãi suất đang nóng lên từng ngày, gửi tiết kiệm kỳ hạn 2 năm ở ngân hàng nào hưởng mức cao nhất?

VCBNeo trong tháng 3 này đã vươn lên giữ vị trí quán quân lãi suất huy động vốn kỳ hạn 2 năm với 7,2%/năm.

Vào thời điểm khảo sát tại các ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng được ấn định dao động từ 3,9% đến 7,2%/năm theo hình thức trả lãi cuối kỳ với kỳ hạn 24 tháng, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.

Trong đó, Ngân hàng VCBNeo sau khi tăng mạnh lãi suất đã vượt qua Ngân hàng Bắc Á để trở thành ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất cho kỳ hạn gửi 24 tháng, theo hình thức trả lãi cuối kỳ với 7,2%/năm.

Bắc Á xuống vị trí thứ hai khi đưa ra mức lãi suất cùng kỳ hạn 2 năm là 7,1%/năm kèm điều gửi trên 1 tỷ đồng. Với cùng mức lãi suất này, BVBank cũng đang triển khai nhưng không kèm hạn mức gửi.

Nguồn: PV tổng hợp.

Tại mức 6,9%/năm, ngân hàng OCB cũng đang áp dụng mức lãi suất này, song song với Bắc Á Bank (dưới 1 tỷ đồng).

Trong khi đó, Nam A Bank cùng với MB (>1 tỷ) đang đưa ra lãi suất huy động ở 6,7%/năm. Kế tiếp là LPBank với 6,6%/năm.

Tại mức 6,5%/năm, VietBank cùng với Saigonbank đang cùng áp dụng mức lãi suất này kỳ hạn 24 tháng.

Ba ngân hàng  Sacombank, Vikki và PVcomBank cũng cùng ấn định lãi suất huy động vốn kỳ hạn 2 năm ở 6,3%/năm.

Trong khi đó, lãi suất tiền gửi tại VPBank kỳ hạn 2 năm là 6,3%/năm nếu khách hàng gửi trên 3 tỷ đồng. Nếu dưới mức này, lãi suất nhận về là 6,2%/năm.

Ngoài ra còn một số ngân hàng khác đang áp dụng lãi suất trên 6%/năm cho kỳ hạn 2 năm là VietABank, NCB, ABBank, VIB.

Trong khi đó, dưới mốc 6%/năm là mức lãi suất mà một số ngân hàng đang triển khai nư TPBank, SHB, Eximbank, HDBank, MSB, ACB, Kienlongbank và Techcombank.

Còn nếu so sánh 4 ông lớn ngành ngân hàng (Big4) có nguồn vốn nhà nước cho thấy, VietinBank, BIDV, Vietcombank và Agribank đều cùng ở mức lãi suất 5,3%/năm trong kỳ hạn 2 năm.

Mức lãi suất của nhóm ngân hàng quốc doanh còn cao hơn mức 5,25%/năm của Kienlongbank, 4,95%/năm của Techcombank và 3,9%/năm của SCB.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 năm mới nhất tháng 3/2026

 

Ngân hàng

24 tháng (%/năm)

VCBNeo

7,20

Bắc Á (> 1 tỷ)

7,10

BVBank

7,10

Bắc Á (< 1 tỷ)

6,90

OCB

6,90

MB (> 1 tỷ)

6,70

Nam A Bank

6,70

LPBank

6,60

MB (<1 tỷ)

6,60

VietBank

6,50

Saigonbank

6,50

VPBank (>3 tỷ)

6,30

Sacombank

6,30

Vikki

6,30

PVcomBank

6,30

VPBank (<1 tỷ)

6,20

VPBank (1-3 tỷ)

6,20

Việt Á

6,20

NCB

6,10

ABBank

6,10

VIB (10 - 300 tr)

6,00

VIB (300tr  - 3 tỷ)

6,00

VIB (> 3 tỷ)

6,00

SHB (> 2 tỷ)

5,90

TPBank

5,80

SHB (< 2 tỷ)

5,80

Eximbank

5,50

HDBank

5,40

Agribank

5,30

VietinBank

5,30

Vietcombank

5,30

BIDV

5,30

MSB

5,30

ACB

5,30

Kienlongbank

5,25

Techcombank

4,95

SCB

3,90

Nguồn: PV tổng hợp.

Mỹ Linh