21/01/2026 10:34

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng ở đâu cao nhất?

Nhiều nhà băng đang đưa ra lãi suất tiết kiệm hấp dẫn cạnh tranh nhau cho kỳ hạn 1 tháng với 4,75%/năm.

Khảo sát tại nhiều ngân hàng thương mại trong nước cho thấy, lãi suất tiền gửi được ấn định dao động từ 1,6% đến 4,75%/năm cho kỳ hạn 1 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.

Trong tháng 1/2026 này, một loạt các ngân hàng tư nhân đã nhập cuộc đua tăng lãi suất, vì vậy mà rất nhiều bên đang trả lãi suất tiết kiệm cạnh tranh cho kỳ hạn 1 tháng cùng chung mức 4,75%/năm.

Những ngân hàng đó bao gồm: Bắc Á (trên 1 tỷ đồng), TPBank, VIB, VPBank, OCB, PVcomBank, BVBank và VCBNeo.

 Nguồn: Tổng hợp.

Trong khi đó, Vikki lại đưa ra mức lãi suất cũng rất cạnh tranh ở mức 4,7%/năm.

Tại mức 4,3%/năm, chỉ duy nhất NCB đang neo mức lãi suất này.

Hai ngân hàng đang cùng niêm yết ở mức lãi suất 4%/năm là LPBank và SHB nhưng SHB lại kèm điều kiện gửi trên 2 tỷ đồng.

Trong bảng so sánh lãi suất giữa các ngân hàng, Techcombank đang niêm yết lãi suất huy động là 3,85%/năm, trong khi hai ngân hàng VietBank và ABBank lại neo ở 3,8%/năm.

Ngân hàng MB đưa ra hai mức lãi suất cho kỳ hạn 1 tháng, lần lượt là 3,7%/năm nếu gửi trên 1 tỷ đồng và 3,5%/năm nếu gửi với số tiền thấp hơn.

3,5%/năm cũng là lãi suất mà nhiều ngân hàng cùng đang triển khai như HDBank, Kienlongbank, Eximbank và ACB.

Còn nếu so sánh 4 ông lớn ngành ngân hàng (Big4) có nguồn vốn nhà nước cho thấy, VietinBank, Vietcombank và BIDV đang áp dụng lãi suất tiền gửi 2,1%/năm. Còn riêng Agribank, ngân hàng này vẫn dẫn đầu trong nhóm Big4 để có mức lãi suất hấp dẫn 2,4%/năm cho kỳ hạn 1 tháng.

Mức lãi suất huy động vốn thấp nhất tại thời điểm khảo sát là 1,6%/năm được ghi nhận tại SCB cho cùng kỳ hạn 1 tháng. Ngân hàng này đã gần 2 năm qua không có sự thay đổi về lãi suất huy động.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng cập nhật tháng 1/2026

Ngân hàng

1 tháng (%/năm)

Bắc Á (> 1 tỷ)

4,75

TPBank

4,75

VIB

4,75

VPBank

4,75

OCB

4,75

PVcomBank

4,75

BVBank

4,75

VCBNeo

4,75

Vikki

4,70

Bắc Á (< 1 tỷ)

4,55

NCB

4,30

LPBank

4,00

SHB (> 2 tỷ)

4,00

SHB (< 2 tỷ)

3,90

Techcombank

3,85

VietBank

3,80

ABBank

3,80

MB (> 1 tỷ)

3,70

MSB

3,60

Kienlongbank

3,50

HDBank

3,50

MB (<1 tỷ)

3,50

Eximbank

3,50

ACB

3,50

Agribank

2,40

VietinBank

2,10

Vietcombank

2,10

BIDV

2,10

SCB

1,60

Nguồn: Tổng hợp.

Minh Hằng