21/04/2026 13:55

5 ngân hàng trả lãi suất tiền gửi cho khách hàng ít nhất 7%/năm cho kỳ hạn 3 năm

Nhiều cái tên vẫn neo lãi suất huy động ở mức cao trên 7%/năm như Nam A Bank, MB, OCB, VCBNeo và Sacombank.

Vào thời điểm khảo sát tại 29 ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng được ấn định dao động từ 3,9% - 7,7%/năm áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy kỳ hạn 36 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ.

Tháng 4 này, Nam A Bank vươn lên vị trí dẫn đầu với mức lãi suất ở 7,7%/năm cho kỳ hạn 3 năm, song với điều kiện gửi từ 500 tỷ đồng trở lên. Sở dĩ Nam A Bank có được vị thế này là do hàng loạt ngân hàng đã chủ động giảm lãi suất theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng nhà nước với mục tiêu ổn định mặt bằng lãi suất.

Nguồn: PV tổng hợp.

Vị trí tiếp theo thuộc về bô ba Ngân hàng MB, OCB và VCBNeo khi áp dụng lãi suất huy động ở 7%/năm cho cùng kỳ hạn. 

Sacombank cũng áp dụng lãi suất tiền gửi ở 7%/năm nhưng với điều kiện gửi tối thiểu 2 tỷ đồng, nếu không thì chỉ nhận được từ 6,8% - 6,9%/năm.

Trong khi đó, BacABank áp dụng trong khoảng 6,75% - 6,95%/năm tùy hạn mức gửi.

Có ba ngân hàng đang triển khai lãi suất huy động từ khách hàng tại mức 6,6%/năm là NCB, SHB (>2 tỷ) và Saigonbank.

Bên cạnh đó cũng có nhiều ngân hàng triển khai lãi suất hấp dẫn không kém như BVBank (6,45%/năm), VietBank (6,3%/năm), LPBank (6,2%/năm), VietABank (6,1%/năm). Ngoài ra còn có BIDV và VietinBank với 6%/năm.

Một số ngân hàng đang niêm yết lãi suất dưới 6%/năm là: VIB, Vikki, MSB, PVcomBank cùng ở 5,8%/năm. SeABank, VPBank, HDBank, ACB, Techcombank, Kienlongbank, ABBank, ACB, Eximbank,...

Ngoài những ngân hàng nêu trên, khách hàng cũng có thể cân nhắc gửi tiền tại nhiều ngân hàng khác với lãi suất tiết kiệm hấp dẫn trong khoảng 3,9% - 5,9%/năm, tùy điều kiện áp dụng tại từng đơn vị.

Còn nếu so sánh lãi suất ngân hàng tại 4 ngân hàng quốc doanh, VietinBank và BIDV cùng neo mức lãi suất với cùng kỳ hạn cao hơn với 6%/năm, Vietcombank neo ở 5,3%/năm. Trong khi đó, Agribank tiếp tục để ngỏ con số này.

Bảng so sánh ngân hàng kỳ hạn 36 tháng mới nhất tháng 4/2026

Ngân hàng 36 tháng (%năm)
Nam A Bank 7,70
MB (<1 tỷ) 7,00
MB (> 1 tỷ) 7,00
Sacombank (> 2 tỷ) 7,00
OCB 7,00
VCBNeo 7,00
Bắc Á (> 1 tỷ) 6,95
Sacombank (500tr-2 tỷ) 6,90
Sacombank (<500 tr) 6,80
Bắc Á (< 1 tỷ) 6,75
NCB 6,60
SHB (> 2 tỷ) 6,60
Saigonbank 6,60
SHB (< 2 tỷ) 6,50
BVBank 6,45
VietBank 6,30
LPBank 6,20
Việt Á 6,10
VietinBank 6,00
BIDV 6,00
TPBank 6,00
VIB (10 - 300 tr) 5,80
VIB (300tr  - 3 tỷ) 5,80
VIB (> 3 tỷ) 5,80
Vikki 5,80
MSB 5,80
PVcomBank 5,80
SeABank 5,75
VPBank (3-10 tỷ) 5,50
VPBank (10 - 50 tỷ) 5,50
VPBank (> 50 tỷ) 5,50
HDBank 5,40
VPBank (<1 tỷ) 5,40
VPBank (1-3 tỷ) 5,40
ACB 5,40
Vietcombank 5,30
Techcombank 5,25
Kienlongbank 5,15
ABBank 5,06
Eximbank 5,00
SCB 3,90

Nguồn: PV tổng hợp

Mỹ Linh
QUẢNG CÁO
QUẢNG CÁO